Bài 14: Mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Để học tốt Vật Lý 12, phần này giúp bạn giải các bài tập trong sách giáo khoa Vật Lý 12 được biên soạn bám sát theo nội dung sách Vật Lý lớp 12. Bạn vào tên bài để tham khảo lời giải chi tiết. Phần trả lời câu hỏi C SGK Vật Lý
Mục lục Giải sbt Toán 8 SBT Toán lớp 8 Tập 1 SBT Toán lớp 8 Tập 2 Chương 1: Phép nhân và phép chia các đa thức Bài 1: Nhân đơn thức với đa thức Bài 2: Nhân đa thức với đa thức Bài 3, 4, 5: Những hằng đẳng thức đáng nhớ Bài 6: Phân tích đa thức thành nhân tử bằng phương pháp đặt nhân tử chung Bài 7: Phân tích
Để giúp đỡ các bạn có được kiến thức tốt hơn về kế toán đặc biệt là nguyên lý kế toán chung tôi cung cấp cho bạn Bài tập tổng hợp nguyên lý kế toán có hướng dẫn giải đáp để tham khảo. Bài 1: Tại một doanh nghiệp chuyên SXKD SPA, nộp TGTGT theo PP khấu trừ
Application Solve problems using camera grade 12, grade 11, grade 10, grade 9, grade 8, grade 7, grade 6, grade 5, grade 4, grade 3, grade 2, grade 1 with the following functions. 1. Solve quick exercises with camera, homework, exercises in books.
Đề kiểm tra 45 phút (1 tiết) - Chương 2 - Vật lí 12 Đề kiểm tra giữa học kì 1 CHƯƠNG III. DÒNG ĐIỆN XOAY CHIỀU Bài 12. Đại cương về dòng điện xoay chiều Bài 13. Các mạch điện xoay chiều. Bài 14. Mạch có R, L, C mắc nối tiếp Bài 15. Công suất điện tiêu thụ của mạch điện xoay chiều. Hệ số công suất Bài 16. Truyền tải điện năng. Máy biến áp Bài 17.
Thư Viện Vật Lý, upload, download các bài giảng, giáo án điện tử, trắc nghiệm, đề thi, đề thi đại học, video, hình ảnh, học sinh giỏi, cùng trao đổi, bình luận. Ôn tập Vật Lý 12 - Thầy Đổng Giải chi tiết mã đề 219 môn Vật Lý đề thi TN THPT 2020 (đợt 2)
Dct4. Xem toàn bộ tài liệu Lớp 12 tại đây Xem thêm các sách tham khảo liên quan Sách Giáo Khoa Vật Lý 12 nâng cao Sách Giáo Khoa Vật Lý 12 Giải Vật Lí Lớp 12 Nâng Cao Giải Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 12 Sách Giáo Viên Vật Lí Lớp 12 Sách Giáo Viên Vật Lí Lớp 12 Nâng Cao Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 12 Sách Bài Tập Vật Lí Lớp 12 Nâng Cao Giải Bài Tập Vật Lí 12 – Bài 14 Mạch có R, L, C mắc nối tiếp giúp HS giải bài tập, nâng cao khả năng tư duy trừu tượng, khái quát, cũng như định lượng trong việc hình thành các khái niệm và định luật vật lí C1 trang 75 SGK Hãy nhắc lại định luật về hiệu điện thế trong mạch điện một chiều gồm nhiều điện trở mắc nối tiếp. Trả lời Hiệu điện thế của mạch điện một chiều gồm nhiều điện trở ghép nối tiếp bằng tổng hiệu điện thế của từng đoạn U = U1 + U2 + … C2 trang 76 SGK Hãy giải thích vị trí tương hỗ của các vecto quay U→ và I→ trong bảng SGK. Trả lời + Đoạn mạch chỉ có R uR và i đồng pha nên UR→ hợp với một góc 0o → UR→ song song với I→ . + Đoạn mạch chỉ có C uC trễ pha π/2 so với i nên UC→ hợp với I→ một góc -90o → UC→ vuông góc với I→ và hướng xuống. + Đoạn mạch chỉ có L uL nhanh pha π/2 so với i nên UL→ hợp với I→ một góc 90o → UL→ vuông góc với I→ vuông góc với UC→ vuông góc với I→ và hướng lên. C3 trang 77 SGK Chứng minh các hệ thức cho trường hợp UL > UC. Trả lời Với UL > UC, ta có giãn đồ véctơ như hình vẽ Từ hình vẽ ta có U2 = UR2 + ULC2 = UR2 + UL – UC2 Hay U2 = [R2 + ZL – ZC2].I2 Trong đó gọi là tổng trở của mạch. đpcm Bài 1 trang 79 SGK Vật Lý 12 Phát biểu định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều có R, L, C mắc nối tiếp. Lời giải Định luật Ôm của dòng điện xoay chiều của đoạn mạch R, L, C mắc nối tiếp “Cường độ hiệu dụng trong mạch R, L, C mắc nối tiếp có giá trị bằng thương số của điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch và tổng trở của mạch.” Biểu thức Bài 2 trang 79 SGK Vật Lý 12 Dòng nào có cột A tương ứng với dòng nào ở cột B? Lời giải Kết cột A tương ứng cột B. 1 – e 2 – c 3 – a 4 – a 5 – c 6 – f Bài 3 trang 79 SGK Vật Lý 12Trong mạch điện xoay chiều nối tiếp, cộng hưởng là gì? Đặc trưng của cộng hưởng? Lời giải + Cộng hưởng điện là hiện tượng trong mạch R, L, C mắc nối tiếp có cường độ dòng điện trong mạch đạt giá trị cực đại khi cảm kháng và dung kháng có giá trị bằng nhau ZL = ZC + Đặc điểm Tổng trở mạch Z = R là nhỏ nhất và I = U/R là lớn nhất. Dòng điện i cùng pha với điện áp u U = UR UL = UC Bài 4 trang 79 SGK Vật Lý 12 Mạch điện xoay chiều gồm có R = 20 mắc nối tiếp với tụ điện C = 1/2000π F. Tìm biểu thức cường độ tức thời i, biết u = 60√2cos100πt V. Lời giải Mạch R nối tiếp tụ điện thì i sớm pha so với u một góc φ. Ta có u = 60√2cos100πt → i = I0cos100πt + φi Với → φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – -π/4 = π/4 Vậy i = 3cos100πt + π/4 A Bài 5 trang 79 SGK Vật Lý 12 Mạch điện xoay chiều gồm có R = 30 nối tiếp với cuộn cảm L = 0,3/π H. Cho điện áp tức thời giữa hai đầu mạch u = 120√2cos100πt V. Viết biểu thức của i. Lời giải Cảm kháng ZL = = 100π.0,3/π = 30. Mạch R nối tiếp với cuộn cảm thì i trễ pha so với u một góc φ. Ta có u = 120√2cos100πt V → i = I0cos100πt + φi Với → φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – π/4 = – π/4 Vậy i = 4cos100πt – π/4 A Bài 6 trang 79 SGK Vật Lý 12 Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 30 nối tiếp với một tụ điện C. Cho biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu mạch bằng 100V, giữa hai đầu tụ điện bằng 80V, tính ZC và cường độ hiệu dụng I. Lời giải Mạch R nối tiếp với C nên UR→ và UC→ vuông góc với nhau. Ta có Bài 7 trang 80 SGK Vật Lý 12 Mạch điện xoay chiều gồm điện trở R = 40 ghép nối tiếp với cuộn cảm L. Cho biết điện áp tức thời hai đầu mạch u = 80cos100πt V và điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm UL = 40V. a Xác định ZL b Viết biểu thức của i. Lời giải Mạch R nối tiếp với L. u = 80cos100πt V; R = 40; UL = 40V; U = U0/√2 = 40√2V a Vì uL nhanh pha hơn cường độ dòng điện i một góc π/2, và uR đồng pha với i nên U→R và U→L vuông góc với nhau. Ta có b Biểu thức của i, đoạn mạch R, L thì i trễ pha so với u một góc φ Ta có u = 80cos100πt V ⇒ i = I0cos100πt + φi; Với I0 = I√2 = √2 A → φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – π/4 = – π/4 Vậy i = √2cos100πt – π/4 A Bài 8 trang 80 SGK Vật Lý 12 Mạch điện xoay chiều gồm có R = 30, C = 1/5000π F, L = 0,2/π H. Biết hiệu áp tức thời hai đầu mạch u = 120√2cos100πt V. Viết biểu thức của i. Lời giải R = 30, C = 1/5000π F L = 0,2/π H → ZL = L = 20 Tổng trở Biểu thức của i Ta có u = 120√2cos100πt V → i = I0cos100πt + φi Với → φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – -π/4 = π/4 rad Vậy i = 4cos100πt + π/4 A Bài 9 trang 80 SGK Vật Lý 12 Mạch điện xoay chiều gồm có R = 40, C = 1/4000π F , L = 0,1/π H. Biết hiệu áp tức thời hai đầu mạch u = 120√2cos100πt V. a Viết biểu thức của i. b Tính UAM Lời giải Ta có R = 40, C = 1/4000π F L = 0,1/π → ZL = L = 10 Tổng quát a Biểu thức của i Ta có u = 120√2cos100πt V → i = I0cos100πt + φi Với → φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – - 0,6435 = 0,6435 rad Vậy i = 2,4√2cos100πt + 0,6435 A b Điện áp hiệu dụng ở hai đầu AM Bài 10 trang 80 SGK Vật Lý 12 Cho mạch điện xoay chiều R = 20, L = 0,2/π H và C = 1/2000π F. Biết điện áp tức thời hai đầu mạch u = 80cost V, tính để trong mạch có cộng hưởng. Khi đó viết biểu i. Lời giải + Mạch cộng hưởng thì ZL = ZC ↔ 2LC = 1 + Biểu thức của i Vì mạch R, L, C cộng hưởng ⇒ i cùng pha với u Ta có u = 80cost → i = I0cost Với và = 100π rad/s → i = 4cos100πt A Bài 11 trang 80 SGK Vật Lý 12 Chọn câu đúng. Đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp có R = 40, 1/ = 20, L = 60. Đặt vào hai đầu mạch điện áp u = 240√2cos100πt V. Cường độ dòng điện tức thời trong mạch là A. i = 3√2cos100πt A B. 6cos100πt + π/4 A C. i = 3√2 cos100πt – π/4 A D. 6cos100πt – π/4 A Lời giải Đáp án D Ta có ZL = 60; ZC = 20 Tổng trở của mạch Biểu thức của i Ta có u = 240√2cos100πt V → i = I0cos100πt + φi Với → φ = φu – φi → φi = φu – φ = 0 – π/4 = – π/4 rad Vậy i = 6cos100πt – π/4 A Bài 12 trang 80 SGK Vật Lý 12 Chọn đáp án đúng. Đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp có R = 40, 1/ = 30, L = 30. Đặt vào hai đầu mạch điện áp u = 120√2cos100πt V. Cường độ dòng điện tức thời trong mạch là A. i = 3cos100πt – π/2 A B. 3√2 A C. i = 3cos100πt A D. 3√2cos100πt A Lời giải Chọn đáp án D. Vì ZC = ZL = 30 nên mạch cộng hưởng → i và u cùng pha. Ta có u = 120√2cos100πt V → i = I0cos100πt A Với Vậy i = 3√2cos100πt A
Dưới đây là Hướng dẫn giải chi tiết bài tập Vật Lý 12 được Học247 tổng hợp và biên tập gửi đến các em học sinh lớp 12 yêu quý, nhằm giúp các em củng cố kiến thức và ôn tập tốt môn học này. Đây là phần tài liệu tổng hợp lại các bài tập bao quát toàn bộ chương trình Vật lý 12, được trình bày logic, bám sát các khía cạnh của từng chương, từng bài với phần minh họa hướng dẫn giải rất đặc sắc và rõ ràng, chi tiết. Mời các em học sinh cùng tham khảo.
Cẩm nang luyện thi đại học môn vật lý hay, chuẩn Cẩm nang luyện thi đại học môn Vật lý hay, chuẩn và chi tiết trình bày phương pháp giải tất cả các dạng bài tập. Giải nhanh trắc nghiệm vật lý 12 nhờ máy tính CASIO Fx-570ES & Fx-570ES plus, VINA CAL Fx-570ES plus Phương pháp giải trắc nghiệm vật lý bằng máy tính Casio giúp giải nhanh, chính xác và hiệu quả hơn nhưng bạn đọc phải nhớ thao tác thực hiện. Giải một số câu trắc nghiệm vật lý 12 bằng máy tính CASIO FX - 570ES hay Phương pháp sử dụng máy tính casio sẽ nhanh hơn, chính xác và đạt hiệu quả cao hơn.
Để giúp các bạn học sinh học tốt hơn môn Vật lý, Gia Sư Toàn Cầu mời các bạn tham khảo tài liệu Giải bài tập SBT Vật lý 12 bài 14, hy vọng qua bộ tài liệu các bạn học sinh sẽ học tập hiệu quả hơn môn Vật lý. Mời thầy cô và các bạn học sinh cùng tham khảo. Bài trang 37 Sách bài tập SBT Vật Lí 12 Đặt một điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng 50 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần L. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu R là 30 V. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng A. 30 V. B. 20 V. C. 10 V. D. 40 V. Đặt điện áp xoay chiều u = 100√22cost V vào hai đầu một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần và tụ điện mắc nối tiếp. Biết điện áp hiệu dụng giữa hai đầu tụ điện là 100 V và điên áp giữa hai đầu đoạn mạch sớm pha so với cường độ dòng điện trong mạch. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn cảm bằng A. 150 V. B. 50 V. C. 100√22V D. 200 V. Đặt một điện áp xoay chiểu u = 200√22cos100πt V vào hai đẩu một đoạn mạch gồm cuộn cảm thuần có độ tự cảm L =1/π H và tụ điện có điện dung C = F mắc nối tiếp. Cường độ hiệu dụng của dòng điện trong đoạn mạch là A. 2 A. B. 1,5 A. C. 0,75A. D. 2√22 A. Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30 V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm 1/4π H thì dòng điện trong đoạn mạch là dòng điện một chiều có cường độ 1 A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp xoay chiều u = cos120πt V thì biểu thức của cường độ dòng điện trong đoạn mạch là A. i=5√2cos120πt+π/4 A. B. i=5√2cos120πt−π/4 A. C. i=5cos120πt−π/4 A. D. i=5cos120πt+π/4 Đáp án D D A C Bài trang 38 Sách bài tập SBT Vật Lí 12 Đặt một điện áp xoay chiều u = 100√22cos100πt V vào hai đầu đoạn mạch gồm R. L, C mắc nối tiếp. Biết R = 50 Q, cuộn cảm thuần có L = 1/πH và tụ điện có C = F. Cường độ hiệu dụng trong đoạn mạch này là? A. √22A. B. 2√22A. C. 2A. D. 1 A. Đặt điện áp u = U√22cost vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp. Biết =1/√LC. Tổng trở của đoạn mạch này bằng A. R B. 3R. C. 0,5R. D. 2R. Đặt điện áp xoay chiều u=U0cost vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R, cuộn cảm thuần L và tụ điện C mắc nối tiếp. Gọi i là cường độ dòng điện tức thời trong đoạn mạch u1, u2,u3 lần lượt là điện áp tức thời giữa hai đầu điện trở, giữa hai đầu cuộn cảm và giữa hai đầu tụ điện. Hệ thức đúng là A. i=u2/L B. i=u1/R C. i=u3C D. i=u/R2+L−1/C2 Đáp án A B B Bài trang 39 Sách bài tập SBT Vật Lí 12 Đặt điện áp xoay chiều có giá trị hiệu dụng không đổi vào hai đầu đoạn mạch có R, L, C mắc nối tiếp. Khi trong đoạn mạch xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện, phát biểu nào sau đây là sai? A. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch không phụ thuộc vào giá trị điện trở R. B. Cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại. C. Điện áp hiệu dụng giữa hai bản tụ điện và giữa hai đầu cuộn cảm thuần có cùng giá trị. D. Cường độ dòng điện trong đoạn mạch cùng pha với điện áp giữa hai đầu đoạn mạch. Đặt điện áp xoay chiều u=U0cosπt, U0 không đổi vào hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở 50 cuộn cảm thuần có độ tự cảm 0,318 H và tụ điện có điện dung thay đổi được. Để cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch đạt giá trị cực đại thì phải điều chỉnh điện dung của tụ điện tới- giá trị bằng A. 42,48 μF. B. 47,74 μF. C. 63,72 μF. D. 31,86 μF. Đáp án A D Bài trang 39 Sách bài tập SBT Vật Lí 12 Cho mach gồm điên trở R = 30√3 nối tiếp với tu điên C=13000π điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch là u = 120√22cos100π V. a Viết biểu thức của cường độ dòng điện tức thời trong mạch. b Xác định điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở R và ở hai đầu tụ điện C. Hướng dẫn giải chi tiết Theo bài ra ta có ZC=30;Z=√R2+Z2C=60 I=120/60=2A;tan−φ=ZC/R=1√3= i=2√2cos100πt+π/6 A b Theo bài ra ta có UR=60√3V;UC=60V Cho mạch gồm điện trở R = 40 nối tiếp với tụ điện L=0,4/π điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch là u=80cos100π V. a Viết biểu thức của cường độ dòng điện tức thời trong mạch. b Xác định điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở R và ở hai đầu tụ điện L. Hướng dẫn giải chi tiết a Theo bài ra ta có ZL=40;Z=√R2+Z2L=40√2 I=40√2/40√2=1A; tan−φ=−ZL/R=−1=tan−π/4 i=√2cos100πt−π/4A b Theo bài ra ta có UR=40V;UL=40V Bài trang 39 Sách bài tập SBT Vật Lí 12 Cho mạch gồm điện trở R = 30 nối tiếp với cuộn cảm L; điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch u=120cos100πt V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu cuộn cảm bằng 60 V. a Xác định ZL. b Viết biểu thức của cường độ dòng điện tức thời i Hướng dẫn giải chi tiết Theo bài ra ta có U=√R2+ ⇒RI2=U2−U2L=60√22−602=602 ⇒RI=602⇒I=60/30=2A a Giá trị của ZL. ZL=602=30 b Viết biểu thức của cường độ dòng điện tức thời i tan−φ=−ZL/R=−1;i=2√2cos100πt−π/4 A Bài trang 40 Sách bài tập SBT Vật Lí 12 Cho mạch gồm điện trở R nối tiếp với tu điên C=1/3000π điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch là u = 120√22cos100πt V. Điện áp hiệu dụng ở hai đầu điện trở là 60 V. a Xác định R. b Viết biểu thức của cường độ đòng điện tức thời i. Hướng dẫn giải chi tiết Theo bài ra ta có U2=R2+Z2LI2=U2R+U2C ⇒U2C=U2−U2R=60√22−602=602 ⇒I=60/30=2A a Xác định R R=60/2=30 b Viết biểu thức của cường độ đòng điện tức thời i. Ta có tan−φ=ZC/R=1;I=2√2cos100πt+π/4 A Bài trang 40 Sách bài tập SBT Vật Lí 12 Cho mạch gồm điện trở R = 30 nối tiếp với tu điên C1=1/3000π; C2=1/1000π Hình nối tiếp nhau, điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch là u = 100√22cos100πt V. a Xác định I. b Xác định UAD, UDB Hướng dẫn giải chi tiết Theo bài ra ta có ZC1=30;ZC2=100⇒ZC=40 Z=√R2+Z2C=√302+402=50 a Xác định I. I=100/50=2A b Xác định UAD, UDB UAD=√R2+ UDB= Bài trang 40 Sách bài tập SBT Vật Lí 12 Cho các phần tử mắc nối tiếp Hình L1=0,1/πH;R=40;L2=0,3/π, điện áp tức thời ở hai đầu đoạn mạch là u = 160√22cos100πt V. a Viết biểu thức của i. b Xác định UDB Hướng dẫn giải chi tiết Theo bài ra ta có ZL1=10;ZL2=30 a Viết biểu thức của i. Z=√402+402=40√2 I=160/40√2=2√2A;tan−φ=−ZL/R=−1 i=4cos100πt−π/4A b Xác định UDB UDB=√R2+
§14. MẠCH CÓ R, L, c MẮC NỐI TIẾP A. KIẾN THỨC Cơ BẢN Mạch điện xoay chiều có R, L, c nối tiếp R . L C C=H-G5ỒWP H A Xét đoạn mạch có R, L, c nối tiếp. Dòng điện qua mạch i = I V2 coscot. ữ thới Ur = Ur V2 coscot với ƯR = IR UL = UL V2 COS ^cot + j với UL = IZL Uc = UcV2cos^»t-J với ưc = IZc u = Ur + UL + UC = u V2 coswt + uc ZL > zc ở hai đầu mạch Từ giản đồ Fre-nen, ta có Hiệu điện thế hiệu dụng u2 = u + U2C - UR + UL - Uc2 hay u2 = [R2 + ZL - ZC2]I2 1 Cường độ hiệu dụng 1 => I = . u = — ựR2 + ZL-Zc2 z Tổng trở mạch z = Jr2 + ZL - z,? j’ Độ lệch pha giữa điện áp và dòng điện. u, UT -ur Từ giản đồ Fre-nen tan zc => ọ > 0 Điện áp u sớm pha so với dòng điện một góc Uc- Hướng dẫn trả lời 31 Hiệu điện thế của mạch điện một chiều gồm nhiều điện trở ghép nối tiếp bằng tổng hiệu điện thế của từng đoạn u = Ui + u2 + ... s Đoạn mạch chỉ có R Ur hợp với ĩ một góc 0°, Ur song song với I Đoạn mạch chỉ có C Uc hợp với I một góc -90°, Uc vuông góc với I hướng xuống. Đoạn mạch chỉ có L ƯLhợp với I một góc 90°, Ul vuông góc với I hướng lên. S3 Với UL > Uc Từ hình vẽ ta có r2 + zl-zc2 I2 => u2 = => 1 = u2 = U2E + uỉc => u2 = u2b + UL - uc2 u 7r2 + zl-zc2 đặt z = ^R2 + zL-zc2 c. CÂU HỎI SAU BÀI HỌC Phát biểu định luật Ôm đối với mạch điện xoay chiều có R, L, c mắc nối tiếp. Dòng nào ở cột A tương ứng với dòng nào ở cột B? B u sớm pha so với i u sớm pha so với i u trễ pha so với i A Mạch có R Mạch có R, c nối tiếp Mạch có R, L nối tiếp u trễ pha so với i u cùng pha so với i cộng hưởng. Mạch có R, L, c nối tiếp Zl > Zc Mạch có R, L, c nối tiếp Zl Zc=^ = ^ = 40q R 30 c I 2 v ’ . T R L Mạch R nốì tiếp với L •—I—I— UR = ựu2 - U2 = 40v I = 1^. = 12 = 1A ; ZL = ạ = 40q R 40 ’ L I 1 v ’ Biểu thức của i, đoạn mạch R, L thì i trễ pha so với u một góc' ọ Ta có u = 80cosl007ĩt V => i - Iocos100ĩit + Pi Với Io = 1V2 = 72A; 40 7Ĩ tan p = —= —7 - 1 => Ọ - — rad => CD; = cpu — ZL - Lio = 20 q z = ^R2+Zl-Zc2 = 30V2 q • Biểu thức của i Ta có u = 120 V2 cosl007it => i = Io cos1007it + Pi = qu - p = 0 - - = - - 30 Vậy i = 4cos^l007it-^A R = 40 Q; c = —A— F => Zp =JL = 40q 400071 c Cũ [ J L = ^H=>Zl = Lco = 1Oq z.^+zL-zc2 =50n. a Biểu thức của i Ta có u = 120 y/2 coslOOKt V => i = Io COS 1007it + i cùng pha với u Ta có u = 80coscot => i = I0coscot 0 = IOOti rad/s => i = 4cos1007it A Chọn đáp án D. Hướng dẫn Ta có u = 240 COS lOOnt => i = Io cos1007it + - Cco 71 _ n 71 _ 71 7=^ = 1 => p = -7rad =>cpi = cp — cpu = O— — = - — 4 4 4 Vậy i = 6 COS ^1007it -A Chọn đáp án D. Ta thấy —— = Leo = 30Q tức là ZL = zc => Mạch cộng hưởng Cco i và u cùng pha. Ta có u = 120 Vỗ cosl007Tt V => i = Io cosl007ĩt A Với I. = Ha = ỉ^/ = 3V2A . Vậy i = 3V2 COS 100ntA. ° R 40
giải bài tập lý 12 bài 14