Tại Bảo hiểm Bảo Việt, chúng tôi cung cấp các gói sản phẩm sau: Bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa. Bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu. Đồng thời, chúng tôi sẵn sàng cung cấp bảo hiểm hàng hóa xuất nhập khẩu theo các điều khoản của Hiệp hội Bảo hiểm London Điều kiện bảo hiểm được nói tới trong bảo hiểm (hàng không, hàng hải) là những điều quy định phạm vi trách nhiệm của người bảo hiểm đối với những rủi ro tổn thất của: Nếu coi Hợp đồng bảo hiểm hàng hóa ngoại thương được coi là hợp đồng song vụ, tính b) Hợp đồng bảo hiểm Không có nghĩa vụ B4. Nhận hàng Người mua phải chấp nhận việc giao hàng khi hàng hoá đã được giao như quy định ở điều A4 và nhận hàng từ người chuyên chở tại cảng đến quy định. B5. Chuyển rủi ro Người mua phải chịu mọi rủi ro về mất mát hoặc hư hại đối với hàng hoá kể từ thời điểm hàng qua lan can tàu tại cảng gửi hàng. Khi ký hợp đồng CIF người bán mua bảo hiểm nhưng người mua nên theo dõi các điều khoản trong hợp đồng bảo hiểm hàng hải để quyền lợi của mình không bị ảnh hưởng. Bởi vì rất nhiều nhà nhập khẩu thiếu chuyên nghiệp hoặc cách văn hóa của người Việt thường Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa Trong bảo hiểm hàng hải, quyền lợi có thể được bảo hiểm không nhất thiết phải có khi ký kết hợp đồng bảo hiểm, nhưng nhất thiết phải có khi xảy ra tổn thất. 4.4. Nguyên tắc bồi thường (indemnity) "Bồi thường" có thể được hiểu là "sự bảo vệ hoặc đảm bảo cho thiệt hại hoặc tổn thất phát sinh từ trách nhiệm pháp lý". I2y0AdZ. Bảo hiểm hàng hải là gì? Hợp đồng bảo hiểm hàng hải? Những loại rủi ro chính trong bảo hiểm hàng hải? Thủ tục bảo hiểm hàng hải?Hiện nay các vấn đề về hàng hải và khi tham gia các công việc liên quan tới lĩnh vực hàng hải thì hợp đồng bảo hiểm hàng hải quốc tế đang rất được quan tâm. Vì trên thực tế lĩnh vực này tiềm ẩn rất nhiều rủi ro không đáng có. đôi khi là vì thiên tai, hay các yếu tố khác như cháy nổ và chiến tranh…Hâu quả của các rủi ro liên quan đến hàng hải là rất nghiêm trọng, chính vì thế nên Bảo hiểm hàng hải là biện pháp tối ưu nhất để giảm thiểu các rủi ro đó. Vậy để hiểu thêm về Bảo hiểm hàng hải là gì? Hợp đồng bảo hiểm hàng hải quốc tế? được quy định như thế nào? Mời bạn đọc theo dõi bài viết dưới đây của chúng tôi về vấn đề này. Cơ sở pháp lý – Bộ Luật Hàng Hải Việt Nam 2018 Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài Mục lục bài viết 1 1. Bảo hiểm hàng hải là gì? 2 2. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải 3 3. Những loại rủi ro chính trong bảo hiểm hàng hải Đối với bảo hiểm hàng hải Đối với nguồn gốc sinh ra thì các loại rủi ro chính 4 4. Thủ tục bảo hiểm hàng hải Khái niệm về bảo hiểm hàng hải được hiểu là công cụ phòng ngừa rủi ro để giảm thiểu rủi ro trong quá trình vận chuyển trên biển. Hiện nay, bảo hiểm hàng hải càng phát huy tác dụng khi mà phần lớn hàng hóa trên thế giới đều vận chuyển thông qua con đường biển do sự mở cửa thông thương hàng hóa giữa các nước vơi nhau và Khi có sự kiện bảo hiểm xảy ra, người mua bảo hiểm nên sử dụng dịch vụ yêu cầu bồi thường bảo hiểm hàng hải dựa trên hợp đồng bảo hiểm hàng hải để có thể bảo vệ tốt hơn quyền và lợi ích hợp pháp của mình. 2. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải Trên thực tế chúng ta đã biết thì khi hoạt động trong lĩnh vực hàng hải tiềm ẩn rất nhiều các rủi ro khác nhau về cả người và tài sản với các lí do đó mà người muốn được hưởng các chế độ bảo hiểm hàng hải cần làm hợp đồng bảo hiểm hàng hải để được bảo hiểm tránh gặp các tổn thất không đáng có trong lĩnh vực này. Theo đó thì tại Bộ Luật hàng hải 2018 quy định Tại Điều 303. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải Bộ Luật Hàng hải 2018 quy định như sau 1. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra liên quan đến hành trình đường biển, bao gồm các rủi ro của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp, kê biên, quản thúc, giam giữ, ném hàng xuống biển, trưng thu, trưng dụng, trưng mua, hành vi bất hợp pháp và các rủi ro tương tự hoặc những rủi ro khác được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải có thể mở rộng theo những điều kiện cụ thể hoặc theo tập quán thương mại để bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm đối với những tổn thất xảy ra trên đường thủy nội địa, đường bộ, đường sắt hoặc đường hàng không thuộc cùng một hành trình đường biển. 3. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải phải được giao kết bằng văn bản. Theo quy định như trên có thể thấy được bảo hiểm hàng hải với các mục đích đê bảo vệ các quyền lọi nhất định cho người tham gia bảo hiểm trong các trường hợp xảy ra liên quan đến hành trình đường biển, bao gồm các rủi ro của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp, kê biên, quản thúc, giam giữ, ném hàng xuống biển, trưng thu, trưng dụng, trưng mua, hành vi bất hợp pháp và các rủi ro tương tự hoặc những rủi ro khác được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm, theo đó mà bảo hiểm hàng hải quy định rõ các điều kiện trong hợp đồng bảo hiểm theo quy định với các trường hợp cụ thể Ngoài ra bản chất của hợp đồng là sự thỏa thuận giữa hai bên và cùng nhau kí kết xác lập quan hệ pháp luật về quyền và nghĩa vụ khi các bên tham gia hợp đồng. Cũng theo đó mà Hợp đồng bảo hiểm hàng hải người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng theo định của pháp được lập thành văn bản dưới sự xác nhận của các bên tham gia quan hệ pháp luật này. 3. Những loại rủi ro chính trong bảo hiểm hàng hải Về cơ bản thì mọi rủi ro có thể xảy ra khi vận chuyển người và các loại hàng hóa trên biển nên đều được bảo hiểm. Theo đó, không phải vì thế mà mọi rủi ro hay các tai nạn xảy ra trên biển đều có thể giúp người mua bảo hiểm nhận được tiền bồi thường theo quy định.. Có nhiều trường hợp mà người mua bảo hiểm sẽ bị từ chối bồi thường nếu rủi ro xảy ra không nằm trong phạm vi bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Thông thường, các rủi ro xảy ra trong bảo hiểm hàng hải như sau Đối với bảo hiểm hàng hải – Rủi ro thông thường được bảo hiểm Hầu hết các rủi ro này khi xảy ra thì người mua bảo hiểm hiển nhiên sẽ nhận được tiền bồi thường. Chúng là các rủi ro xảy ra do điều kiện bảo hiểm gốc là điều kiện bảo hiểm A, B, hoặc C. Những loại rủi ro này có tình bất ngờ, không thể lường trước được như thiên tai được quy định cụ thể trong Bộ Luật Hàng hải 2018 – Đối với các Rủi ro bảo hiểm riêng thì Đó là những rủi ro mà nếu muốn được bảo hiểm, người mua bảo hiểm phải thỏa thuận riêng với Công ty Bảo hiểm hàng hải theo quy định – Đối vơi các Rủi ro không được bảo hiểm nhu Một số rủi ro chắc chắn xảy ra và rủi ro đương nhiên xảy ra hay những rủi ro do lỗi cố ý của người mua bảo hiểm và các rủi ro mang tính thảm họa không thể lường trước được, sẽ không nằm trong phạm vi được bảo hiểm theo quy định của pháp luật. Đối với nguồn gốc sinh ra thì các loại rủi ro chính Các rủi do như Tai họa từ biển và Loại trừ các rủi ro về tai nạn xảy ra đối với con tàu khi ở ngoài biển như mắc cạn, các tàu bị lật úp, mất tích, và cháy nổ, đâm va nhau, va phải đá ngầm, đâm phải những vật thể khác, thiên tai,… được xem là tai họa của biển theo quy định Đối với các dạng Thiên tai đó là Các hiện tượng từ tự nhiên mà con người không thể chi phối như bão và núi lửa, sét hay gió lốc,… Rủi ro vì các hiện tượng xã hội, chính trị gây ra Gồm rủi ro do chiến tranh, bạo động, nội chiến, các hành động thù địch, khủng bố, đình công,… là những rủi ro trong bảo hiểm hàng hải. Tai nạn bất ngờ như Các tai họa ngẫu nhiên, mang tính bất ngờ và không nằm trong những trường hợp rủi ro vì tại họa của biển. Chúng có thể bao gồm rủi ro trong quá trình xếp dỡ hàng hóa, lưu kho, lưu bãi,… Các thiệt hại do lỗi trực tiếp hoặc gián tiếp vì chậm trễ hay những rủi ro vì bản chất hay tính chất đặc biệt mà đối tượng bảo hiểm có được quy định 4. Thủ tục bảo hiểm hàng hải Đối với việc muốn làm các thủ tục để xin được bảo hiểm hàng hải thì cần có Đơn bảo hiểm, giấy chứng nhận bảo hiểm theo quy định của pháp luật. – Theo yêu cầu của người được bảo hiểm, người bảo hiểm có nghĩa vụ cấp đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm cho người được bảo hiểm theo quy định của pháp luật và Đơn bảo hiểm hay giấy chứng nhận bảo hiểm là bằng chứng về việc giao kết hợp đồng bảo hiểm hàng hải và xác định các quyền và nghĩa vụ đối với bên bảo hiểm và bên được bảo hiểm theo quy định của pháp luật. – Đơn bảo hiểm có thể cấp theo các hình thức như sau + Đơn bảo hiểm chuyến là đơn bảo hiểm cấp cho đối tượng bảo hiểm từ một địa điểm này đến một hoặc nhiều địa điểm khác; +Đơn bảo hiểm thời hạn là đơn bảo hiểm cấp cho đối tượng bảo hiểm trong một thời gian nhất định; + Đơn bảo hiểm định giá là đơn bảo hiểm trong đó người bảo hiểm đồng ý trước giá trị của đối tượng bảo hiểm ghi trong đơn bảo hiểm, phù hợp với giá trị được bảo hiểm và được sử dụng khi giải quyết bồi thường tổn thất toàn bộ hoặc bồi thường tổn thất bộ phận. + Đối với Việc xác định tổn thất toàn bộ ước tính phải căn cứ vào giá trị ghi trong hợp đồng và quy định tại khoản 1 Điều 333 của Bộ luật này, trừ trường hợp đơn bảo hiểm có thỏa thuận khác; + Đơn bảo hiểm không định giá là đơn bảo hiểm không ghi giá trị của đối tượng bảo hiểm, nhưng số tiền bảo hiểm phải ghi rõ trong đơn bảo hiểm. – Đơn bảo hiểm phải có những nội dung cơ bản như sau + Tên người được bảo hiểm hoặc tên người đại diện của người được bảo hiểm, các Đối tượng bảo hiểm, Điều kiện bảo hiểm, Thời hạn bảo hiểm, Số tiền bảo hiểm, Nơi, ngày, tháng và giờ cấp đơn, Chữ ký xác nhận của người bảo hiểm. – Các Hình thức và nội dung cơ bản của đơn bảo hiểm được áp dụng đối với giấy chứng nhận bảo hiểm theo quy định của pháp luật hiện hành, Người tham gia bảo hiểm cần thực hiện theo các trình tự và thủ tục do pháp luật quy định về hợp đồng bảo hiểm. Trên đây là nội dung chúng tôi tư vấn về vấn đề Bảo hiểm hàng hải là gì? Hợp đồng bảo hiểm hàng hải quốc tế? và các thông tin pháp lý khác dựa trên quy định của pháp luật hiện hành về bảo hiểm hàng hải. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải được quy định như thế nào? Tôi đang làm việc cho một đơn vị bảo hiểm tư nhân. Trong các lĩnh vực bảo hiểm của chúng tôi có bảo hiểm hàng hải. Theo tôi biết thì trong năm 2017 sẽ có nhiều sự thay đổi các quy định liên quan về bảo hiểm hàng hải, nên rất mong Quý Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giùm tôi thắc mắc trên. Tôi xin cảm ơn nhiều! Hoàng Bảo Tú, HCM Hợp đồng bảo hiểm hàng hải được hướng dẫn tại Điều 303 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2017, theo đó 1. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. Rủi ro hàng hải là những rủi ro xảy ra liên quan đến hành trình đường biển, bao gồm các rủi ro của biển, cháy, nổ, chiến tranh, cướp biển, trộm cắp, kê biên, quản thúc, giam giữ, ném hàng xuống biển, trưng thu, trưng dụng, trưng mua, hành vi bất hợp pháp và các rủi ro tương tự hoặc những rủi ro khác được thỏa thuận trong hợp đồng bảo hiểm. 2. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải có thể mở rộng theo những điều kiện cụ thể hoặc theo tập quán thương mại để bảo vệ quyền lợi của người được bảo hiểm đối với những tổn thất xảy ra trên đường thủy nội địa, đường bộ, đường sắt hoặc đường hàng không thuộc cùng một hành trình đường biển. 3. Hợp đồng bảo hiểm hàng hải phải được giao kết bằng văn bản. Trên đây là trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về Hợp đồng bảo hiểm hàng hải, được quy định tại Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015. Bạn vui lòng tham khảo văn bản này để có thể hiểu rõ hơn. Trân trọng! Bảo hiểm Thương mại tại Châu Á Thái Bình Dương - Chubb Lịch sử của chúng tôi trong lĩnh vực bảo hiểm hàng hải trên toàn thế giới đã giúp các chuyên gia của chúng tôi có nhiều giải pháp ứng phó với các rủi ro trong vận chuyển trên địa hình biển và đảo. Vì vậy, cho dù bạn là người gửi hàng hay giao nhận hàng hóa, chúng tôi đều có gói bảo hiểm chuyên biệt chỉ dành cho doanh nghiệp của bạn. Bảo hiểm hàng hóa Bảo hiểm hàng hóa trong nước và trên toàn cầu. Bảo hiểm giao nhận vận tải Các giải pháp được thiết kế phù hợp cho các công ty giao nhận vận tải. Bảo hiểm thân tàu & bảo hiểm đặc biệt Bảo hiểm thân tàu theo nhu cầu và các sản phẩm liên quan để ứng phó với các rủi ro trong ngành. Bảo hiểm trách nhiệm về dịch vụ hàng hải Bảo hiểm Trách nhiệm Dịch vụ Hàng hải từ Chubb Bảo hiểm hàng hóa dự án Chuyên gia về bảo hiểm hàng hóa và quản lý rủi ro cho các dự án xây dựng. Bảo hiểm tác phẩm mỹ thuật và hàng quý giá More than 60 years’ experience of fine art and valuable goods experience with local expertise and worldwide resources. Chỉ mất một vài phút để hoàn tất Tao ra đơn bảo hiểm một cách hoàn hảo - đó là nền tảng của Chubb Cargo Advantage. giảm rủi ro trong việc hàng hóa di chuyển gặp vấn đề, tạo thuận lợi và hiệu quả hơn cho các nhà khai thác vận tải. Bạn có câu hỏi hay cần thêm thông tin? Liên hệ với chúng tôi để được tư vấn bảo hiểm cho những rủi ro tiềm ẩn. Hợp đồng bảo hiểm là gì? Các loại hợp đồng bảo hiểm Ảnh minh họa 1. Hợp đồng bảo hiểm là gì? Hợp đồng bảo hiểm là sự thoả thuận giữa bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm, theo đó bên mua bảo hiểm phải đóng phí bảo hiểm, doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. Trong đó Sự kiện bảo hiểm là sự kiện khách quan do các bên thoả thuận hoặc pháp luật quy định mà khi sự kiện đó xảy ra thì doanh nghiệp bảo hiểm phải trả tiền bảo hiểm cho người thụ hưởng hoặc bồi thường cho người được bảo hiểm. Khoản 10 Điều 3, khoản 1 Điều 12 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 2. Các loại hợp đồng bảo hiểm Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 liệt kê 04 loại hợp đồng bảo hiểm - Hợp đồng bảo hiểm con người; - Hợp đồng bảo hiểm tài sản; - Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự; - Hợp đồng bảo hiểm hàng hải. Hợp đồng bảo hiểm con người - Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm con người là tuổi thọ, tính mạng, sức khoẻ và tai nạn con người. - Bên mua bảo hiểm chỉ có thể mua bảo hiểm cho những người sau đây + Bản thân bên mua bảo hiểm; + Vợ, chồng, con, cha, mẹ của bên mua bảo hiểm; + Anh, chị, em ruột; người có quan hệ nuôi dưỡng và cấp dưỡng; + Người khác, nếu bên mua bảo hiểm có quyền lợi có thể được bảo hiểm. - Số tiền bảo hiểm hoặc phương thức xác định số tiền bảo hiểm được bên mua bảo hiểm và doanh nghiệp bảo hiểm thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm. Điều 32, 32 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 Hợp đồng bảo hiểm tài sản - Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm tài sản là tài sản, bao gồm vật có thực, tiền, giấy tờ trị giá được bằng tiền và các quyền tài sản. - Số tiền bảo hiểm là số tiền mà bên mua bảo hiểm yêu cầu bảo hiểm cho tài sản đó. Điều 40, 41 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 Hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự - Đối tượng của hợp đồng bảo hiểm trách nhiệm dân sự được hiểu là trách nhiệm dân sự của người được bảo hiểm đối với người thứ ba theo quy định tại Điều 52 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000. - Số tiền bảo hiểm là số tiền mà doanh nghiệp bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo Hợp đồng bảo hiểm hàng hải Điều 52, 54 Luật Kinh doanh bảo hiểm 2000 Hợp đồng bảo hiểm hàng hải - Hợp đồng bảo hiểm hàng hải là hợp đồng bảo hiểm các rủi ro hàng hải, theo đó người được bảo hiểm phải nộp phí bảo hiểm theo thỏa thuận và người bảo hiểm cam kết bồi thường cho người được bảo hiểm những tổn thất hàng hải thuộc trách nhiệm bảo hiểm theo cách thức và điều kiện đã thỏa thuận trong hợp đồng. - Đối tượng hợp đồng bảo hiểm hàng hải là bất kỳ quyền lợi vật chất nào có thể quy ra bằng tiền liên quan đến hoạt động hàng hải, bao gồm + Tàu biển, tàu biển đang đóng, hàng hóa hay các tài sản khác bị đe dọa bởi các rủi ro hàng hải; + Giá dịch vụ vận chuyển hàng hóa, tiền thuê tàu, tiền thuê mua tàu, tiền lãi ước tính của hàng hóa, các khoản hoa hồng, các khoản tiền cho vay, bảo đảm tiền ứng trước, chi phí bị nguy hiểm khi tàu biển, tàu biển đang đóng, hàng hóa hay các tài sản khác bị đe dọa bởi các rủi ro hàng hải; + Trách nhiệm dân sự phát sinh do các rủi ro hàng hải. - Số tiền bảo hiểm + Khi giao kết hợp đồng bảo hiểm, người được bảo hiểm phải kê khai số tiền cần bảo hiểm cho đối tượng bảo hiểm. + Số tiền bảo hiểm là số tiền mà người bảo hiểm phải trả cho người được bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm. + Trường hợp số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm thấp hơn giá trị bảo hiểm thì người bảo hiểm chịu trách nhiệm bồi thường tổn thất theo tỷ lệ giữa số tiền bảo hiểm và giá trị bảo hiểm, kể cả các chi phí khác thuộc phạm vi bảo hiểm. + Trường hợp số tiền bảo hiểm ghi trong hợp đồng bảo hiểm lớn hơn giá trị bảo hiểm thì phần tiền vượt quá giá trị bảo hiểm không được thừa nhận. Điều 303, 304, 312 Bộ luật Hàng hải 2015 Diễm My Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao trong hàng hải được quy định như thế nào? Tôi đang làm việc cho một đơn vị bảo hiểm tư nhân. Trong các lĩnh vực bảo hiểm của chúng tôi có bảo hiểm hàng hải. Theo tôi biết thì trong năm 2017 sẽ có nhiều sự thay đổi các quy định liên quan về bảo hiểm hàng hải, nên rất mong Quý Ban biên tập Thư Ký Luật giải đáp giùm tôi thắc mắc trên. Tôi xin cảm ơn nhiều! Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao trong hàng hải được hướng dẫn tại Điều 317 Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015 có hiệu lực từ ngày 01/07/2017, theo đó Điều 317. Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao 1. Người được bảo hiểm trong hợp đồng bảo hiểm bao có nghĩa vụ thông báo ngay cho người bảo hiểm biết sau khi nhận được các thông tin liên quan đến việc gửi hàng hoặc nhận hàng và mỗi lần đều phải thông báo tên tàu biển, tuyến hành trình, hàng hóa và số tiền bảo hiểm, kể cả trường hợp người bảo hiểm nhận được thông báo thì có thể hàng đã được gửi hoặc đã đến cảng trả hàng. 2. Trường hợp người được bảo hiểm cố ý hoặc do cẩu thả mà không thực hiện nghĩa vụ quy định tại khoản 1 Điều này thì người bảo hiểm có quyền chấm dứt hợp đồng bảo hiểm bao và vẫn được hưởng phí bảo hiểm tương tự như trong trường hợp hợp đồng được thực hiện. Trên đây là trả lời của Ban biên tập Thư Ký Luật về Thực hiện hợp đồng bảo hiểm bao trong hàng hải, được quy định tại Bộ luật hàng hải Việt Nam 2015. Bạn vui lòng tham khảo văn bản này để có thể hiểu rõ hơn. Trân trọng!

hợp đồng bảo hiểm hàng hải