Xem thêm: Thuốc trị dị ứng Diphenhydramine : Công dụng và liều dùng. Stir Up đóng vai trò là một cụm động từ trong câu được dùng trong các tình huống như sau: Nếu bạn khuấy động một tâm trạng hoặc tình huống cụ thể, thường là một tình huống tồi tệ, bạn đã gây ra 1. Định nghĩa về “Cỏ” trong Tiếng Anh. “Cỏ “ trong Tiếng Anh là “GRASS”, phát âm là /ɡræs/. 2. Các ví dụ minh họa cho “Cỏ” trong Tiếng Anh. Grass is a low, green plant that grows naturally over a lot of the earth's surface, having groups of very thin leaves that grow close together in large numbers Unit 17: Những cụm từ hay xuất hiện trong bài nghe TOEIC; Unit 4: Mẫu câu hỏi và trả lời khi đi phỏng vấn xin việc; Unit 16: 30 cấu trúc thông dụng với To HAVE; Unit 15: Các cụm từ kết hợp với 2 tính từ chỉ màu sắc BLUE-GREEN Top 19 các cụm từ cố định trong tiếng anh lớp 9 mới nhất 2022 Top 19 các cụm từ cố định trong tiếng anh lớp 9 mới nhất 2022 · 1. Tổng hợp phrasal verb lớp 9 - Bài tập ví dụ [Có đáp án] - JES · 2. 130 Cụm Động Newthang.com 2 phút trước 562 Like 1 – Ask a favour: yêu cầu một ân huệ. Khoá học trực tuyến dành cho: 2 – Ask a question: đặt câu hỏi. 3 – Ask about: hỏi về. 4 – Ask after somebody: hỏi han, hỏi thăm sức khỏe của một ai đó. 5 – Ask for advice: xin lời khuyên. 6 – Ask for directions: hỏi đường. 7 – Ask for something Cụm Danh từ trong tiếng Anh thường được cấu tạo bởi công thức sau: Hạn định từ + bổ ngữ đứng trước + Danh từ chính + bổ ngữ đứng sau. Hạn định từ bao gồm: Mạo từ (article): a/ an/ the. Đại từ chỉ định (demonstrative Pronouns): this/ that/ those/ these. X1E3K. CHUYÊN ĐỀ CỤM TỪ CỐ ĐỊNH – COLLOCATIONS Cụm từ cố định collocation là những cụm gồm hai hay nhiều từ thường hay đi cùng với nhau và theo một trật tự nhất định. Chúng không có quỵ tắc hay một công thức cụ thể. Collocation có thể dưới các dạng sau I. Một số cụm từ cố định collocations thường gặp 1. Let one's hair down thư giãn, xả hơi 2. Drop-dead gorgeous thể chất, cơ thể tuyệt đẹp 3. The length and breadth of sth ngang dọc khắp cái gì 4. Make headlines trở thành tin tức quan trọng, được lan truyền rộng rãi 5. Take measures to V thực hiện các biện pháp để làm gì 6. It is the height of stupidity = It is no use thật vô nghĩa khi... 7. Pave the way for chuẩn bị cho, mở đường cho 8. Speak highly of something đề cao điều gì 9. Tight with money thắt chặt tiền bạc 10. In a good mood trong một tâm trạng tốt, vui vẻ 11. On the whole = In general nhìn chung, nói chung 12. Peace of mind yên tâm 13. Give sb a lift/ride cho ai đó đi nhờ 14. Make no difference không tạo ra sự khác biệt 15. On purpose cố ý 16. By accident = by chance = by mistake = by coincide tình cờ 17. In terms of về mặt 18. By means of bằng cách 19. With a view to V-ing để làm gì 20. In view of theo quan điểm của 21. Breathe/ say a word nói/ tiết lộ cho ai đó biết về điều gì đó 22. Get straight to the point đi thẳng đến vấn đề 23. Be there for sb ở đó bên cạnh ai 24. Take it for granted cho nó là đúng, cho là hiển nhiên 25. Do the household chores làm việc nhà Do homework làm bài tập về nhà Do assignmentlàm công việc được giao 26. On one's own = by one's self tự thân một mình 27. Make up one’s mind on smt = make a decision on smt quyết định về cái gì 28. Give a thought about suy nghĩ về 29. Pay attention to chú ý tới 30. Prepare a plan for chuẩn bị cho 31. Sit for thi lại 32. A good run for your money có một quãng thời gian dài hạnh phúc vàvui vẻ vì tiền bạc tiêu ra mang lại giá trị tốt đẹp 33. Keep/catch up with sb/st bắt kịp, theo kịp với ai/cái gì 34. Have stand a chance to do St có cơ hội làm gì 35. Hold good còn hiệu lực 36. Cause the damage gây thiệt hại 37. For a while/moment một chút, một lát 38. See eye to eye đồng ý, đồng tình 39. Pay sb a visit = visit sb thăm ai đó 40. Put a stop to St = put an end to St chấm dứt cái gì 41. To be out of habit mất thói quen, không còn là thói quen 42. Pick one's brain hỏi, xin ý kiến ai về điều gì 43. Probe into dò xét, thăm dò 44. To the verge of đến bên bờ vực của 45. Lay claim to St tuyên bố là có quyền sở hữu thứ gì thường là tiền, tài sản 46. Pour scorn on somebody dè bỉu/chê bai ai đó 47. A second helping phần ăn thứ hai 48. Break new ground khám phá ra, làm ra điều chưa từng được làm trước đó 49. Make a fool out of sb/yourself khiến ai đó trông như kẻ ngốc 50. Be rushed off your feet bận rộn 51. Be/come under fire bị chỉ trích mạnh mẽ vì đã làm gì 52. Be at a loss bối rối, lúng túng 53. Take to flight chạy đi 54. Do an impression of sb bắt chước ai, nhại điệu bộ của ai 55. Have a good] head for St có khả năng làm điều gì đó thật tốt 56. Reduce sb to tears = make sb cry làm ai khóc 57. Take a fancy to bắt đầu thích cái gì 58. Keep an eye on để ý, quan tâm, chăm sóc đến cái gì 59. Get a kick out of thích cái gì, cảm thấy cái gì thú vị = to like, be interested in... 60. Kick up a fuss about giận dữ, phàn nàn về cái gì 61. Come what may dù khó khăn đến mấy/dù có rắc rối gì đi nữa 62. By the by = By the way tiện thể, nhân tiện 63. What is more thêm nữa là thêm một điều gì đó có tính quan trọng hơn 64. Be that as it may cho dù như thế 65. Put all the blame on sb đổ tất cả trách nhiệm cho ai 66. Take out insurance on St = buy an insurance policy for St mua bảo hiểm cho cái gì 67. Make a go of St thành công trong việc gì 68Make effort to do St = try/attempt to do St = in an attempt to do St cố gắng làm gì 69. Put effort into St bỏ bao nhiêu nỗ lực vào cái gì 70. Out of reach ngoài tầm với Out of the conditionkhông vừa về cơ thể Out of touch mất liên lạc với, không có tin tức về Out of the question không thể được, điều không thể hết hàng Out of stock không thể được, điều không thể hết hàng Out of practice không thể thực thi Out of work thất nghiệp Out of date lạc hậu, lỗi thời Out of order hỏng hóc Out of fashion lỗi mốt Out of season trái mùa Out of control ngoài tầm kiểm soát 71. Rise to the occasion tỏ ra có khả năng đối phó với tình thế khó khăn bất ngờ 72. Put somebody off something làm ai hết hứng thú với điều gì 73. Cross one's mind chợt nảy ra trong trí óc 74. Have full advantage có đủ lợi thế 75. Establish somebody/something/your-self in something as something giữ vững vị trí 76. You can say that again hoàn toàn đồng ý 77. Word has it that có tin tức rằng 78. At the expense of St trả giá bằng cái gì 79. Tobe gripped with a fever bị cơn sốt đeo bám 80. Make full use of tận dụng tối đa 81. Make a fortune Make a guess Make an impression trở nên giàu có dự đoán gây ấn tượng 82. The brink of collapse bờ vực phá sản 83. Come down with something bị một bệnh gì đó 84. Make up for something đền bù, bù vào 85. Get through to somebody làm cho ai hiểu được mình 86. Face up to something đủ can đảm để chấp nhận 87. An authority on St có chuyên môn về lĩnh vực gì 88. Meet the demand for... đáp ứng nhu cầu cho ... 89. Pat yourself on the back = praise yourself khen ngợi chính mình 90. Take/have priority over something ưu tiên, đặt hàng đầu 91. Shows a desire to do St = desire to do st khao khát, mong muốn làm gì 92. By virtue of + N/V-ing bởi vì 93. With regard to + N/V-ing về mặt, về vấn đề, có liên quan tới 94. In recognition of + N/V-ing được công nhận về 95. Put up with chịu đựng 96. Get on with = get along with= keep/ be on; good terms with = have a good relationship with thân thiện với ai, ăn ý với ai, hoà thuận với ai, có quan hệ tốt với ai 97. Deal with giải quyết cái gì 98. Do the washing up rửa bát đĩa Do the shopping mua sắm Do the cleaning dọn dẹp Do the gaderning làm vườn 99. Attract attention thu hút sự chú ý 100. Focus attention on something = devote attention to something tập trung sự chú ý vào .......... II. Bài tập áp dụng Exercise 1 Chọn phương án đúng 1. After congratulating his team, the coach left, allowing the players to let their .............. down for a while. A. hearts B. hair C. souls D. heads 2. Alice said "That guy is .............. gorgeous. I wish he would ask me out." A. dead-centre B. drop shot C. jumped-up D. drop-dead 3. The party leader travelled the length and .............. of the country in an attempt to spread his message. A. width B. distance C. diameter D. breadth 4. Vietnam U23 made not only Asia but also Europe keep a close eye on them. They .............. internationally. A. have made headlines B. had made headlines C. have done headlines D. did headlines 5. If we didn't .............. any measures to protect whales, they would disappear forever. A. use B. make C. take D. do 6. People who take on a second job inevitably .............. themselves to greater stress. A. offer B. subject C. field D„ place 7. It is the .............. of stupidity to go walking in the mountains in this weather. A. height B. depth C. source D. matter 8. The works of such men as the English philosophers John Locke and Thomas Hobbes helped pave the way for academic freedom in the modern sense. A. terminate B. prevented C. enhanced D. incorporated 9. Both universities speak of the programme of student exchange and hope to cooperate more in the future. A. highly B. largely C. strongly D. Widely 10. My neighbors are really tight with money. They hate throwing away food, don't eat at restaurant, and always try to find the best price. A. to spend money too easily B. to not like spending money C. to not know the value of money D. to save as much money as possible 11. We were all in a .............. mood because the weather was good and we were going on holiday the next day. A. bad B. well C. excellent D. good 12. On the whole, the rescue mission was well executed. A. In fact B. In particular C. At once D. In general 13. With this type of insurance, you're buying .............. of mind. A. peace B. satisfaction C. calmness D. contentment 14. Could you .............. me a lift into town? A. give B. get C. do D. make 15. The players' protests .............. no difference to the referee's decision at all. A. did B. made C. caused D. created 16. In a formal interview, it is essential to maintain good eye .............. with the interviewers. A. link B. connection C. touch D. contact 17. It was no accident that he broke my glasses. He did it .............. purpose. A. with B. on C. by D. about 18. I read the contract again and again .............. avoiding making spelling mistakes. A. in terms of B. by means of C. with a view to D. in view of 19. Please don't .............. a word of this to anyone else, it's highly confidential. A. speak B. pass C. mutter D. breathe 20. My advice is that you get straight to the point in the next report. A. If I were you, I would go straight to the bush in the next report. B. If I were you, I would have the next report got started. C. If I were you, I would not beat around the bush in the next report. D. If I were you, I would not point out the next report. Exercise 2 Chọn phương án đúng 1. I am glad I was able to be there for my friend when her mom died. A. to offer support in time of need for B. to cry with C. to travel with D. to visit 2. She simply took it for granted that the check was good and did not ask him any questions about it. A. permitted it B. accepted it without investigation C. objected to it D. looked it over 3. When you consider all the advantages you've gained I think you'll admit you had a good .............. for your money. A. run B. way C. earn D. drive 4. In a modern family the husband is expected to join hands with his wife to .............. the household chores. A. do B. make C. run D. take 5. While everyone else in this class prefers working in groups, Alice likes working .............. A. on her own B. of her own C. on herself D. in herself 6. Reaching 35 and obviously aging, Jane has to make up her mind on her future very soon. A. give a thought about B. pay attention to C. prepare a plan for D. make a decision on 7. Foreign students who are .............. a decision about which school to attend may not know exactly where the choices are located. A. doing B. making C. taking D. having 8. Since he failed his exam, he had to .............. for it again. A. pass B. make C. take D. sit 9. It is very important for a film or a company to keep .............. the changes in the market. A. pace of B. track about C. touch with D. up with 10. My brother left his job last week because he did not have any .............. to travel. A. position B. chance C. ability D. location 11. I haven't read any medical books or articles on the subject for a long time, so I'm .............. with recent developments. A. out of reach B. out of the condition C. out of touch D. out of the question 12. Laws on military service since 1960 still hold good. A. remain for good B. are still in good condition C. stand in life D. remain in effect 13. I get quite depressed when I think about the damage we are .............. to the environment. A. having B. taking C. making D. causing 14. I stayed there with her for a while before I left. A. in the difficult time B. whenever she needed me C. for relaxation D. for a short period of time 15. I am glad that we see eye to eye on the matter of the conference location. A. dislike B. agree c. disagree D. approve 16. Make sure you .............. us a visit when you are in town again. A. pay B. have c. give D. do 17. I used to run a mile before breakfast but now I am .............. A. not used to it B. no longer practice it C. out of practice D. out of the habit 18. The government is determined to .............. terrorism. A. put the stop to B„ put stop to C. put stops to D. put a stop to 19. Can I .............. our brain for a moment? I can't do this crossword by myself. A. use B. have C. mind D. pick 20. We are going to build a fence around the field with .............. to breeding sheep and cattle. A. a goal B. an outlook C. a reason D. a view Exercise 3 Chọn phương án đúng 1. The detective was asked to probe into the mysterious disappearance of the painting. A. investigate B. procure c. recover D. relinquish 2. Toxic chemicals from factories are one of the serious factors that leads wildlife to the .............. of extinction. A. wall B. fence C. verge D. bridge 3. When old Mr. Barnaby died, several people .............. their claim to the substantial legacy that he left. A. placed B. drew C. assumed D. laid 4. The local press has been pouring .............. on the mayor for dissolving the council. A. scorn B. blame C. disapproval D. hatred 5. The food was so delicious that I had a second .............. A. plate B. serving C. helping D. time 6. His work .............. new ground in the treatment of cancer. It is now giving many cancer victims hope of complete recovery. A. broke B. found C. dug D. uncovered 7. I'm not going to go ice skating! I'd only fall over and .............. a fool of myself. A. create B. show C. do D. make 8. As orders are becoming more and more, we've been rushed off our feet all week. A. very angry B. very busy C. very worried D. very happy 9. The minister came under fire for his rash decision to close the factory. A. was dismissed B. was acclaimed C. was criticized D. was penalized 10. I find myself at a loss to understand Harold's behavior. A. I lost contact with Harold, so I couldn't understand his behavior. B. I have to lose a lot to understand Harold's behavior. C. I understood Harold's behavior completely. D. I find Harold's behavior quite incomprehensible. 11. When the police arrived the thieves took to flight leaving all the stolen things behind. A. did away B. climbed on C. took away D. ran away 12. My friend is good at mimicking people. He .............. a great impression of Charlie Chaplin. A. made B. did C. took D. gave 13. You can ask Matin anything about history. He actually has quite a good .............. for facts. A. head B. understanding C. knowledge D. ability 14. It was such a sad film that we all were reduced .............. tears at the end. A. with B„ onto C. to D. into 15. I used to .............. reading comics, but now I've grown out of it. A. take a fancy to B. keep an eye on C. get a kick out of D. kick up a fuss about 16. Little Deon "This herb smells horrible, mommy!” Mommy" .............. it will do you a power of good." A. Come what may B. By the by C. What is more D. Be that as it may 17. It's not fair to put all the blame on him. He's not the only one at fault. A. He doesn't deserve to be blamed for everything as there were others involved. B. He deserved to be punished, but the others don't. C. It wouldn't be right to punish those who, like him, were not involved. D. Only the one who were involved should be punished. 18. You should take out insurance .............. your house from any possible damage. Earthquakes sometimes occur here. A. in B„ on C. over D. of 19. However much effort he put into it, he will never make a go of the business. A. He's a failure as an a businessman even though he's extremely hardworking. B. No matter how hard he tries, he won't ever turn that business into a going concern. C. The success of the business will depend upon the amount of hard work he puts into it. D. Unless he is willing to make more of an effort, the business is never likely to be a success. 20. The government has launched a new road safety campaign in an attempt to reduce the number of road accidents. A. to try to B. to aim to c. to intend to D. to plan to Exercise 4 Chọn phương án đúng 1. My cousin was nervous about being interviewed on television, but he .............. to the occasion wonderfully. A. raised B. rose c. fell D. faced 2. I never thought that I could win a prize. A. It never dawned in me that I could win a prize. B. I was never put off from winning a prize. C. It never crossed my mind that I could win a prize. D. I never had full advantage of winning a prize. 3. Mike has quickly established himself .............. the National Football League's most valued players. A. to be one of B. as one of C. as D. to be 4. “Do you know who else is going to be running for governor?" " .............. that Mr. Jones is planning to.” A. Word is it B. Word has it C. Word has D. The words are 5. He built up a successful business but it was all done .............. of his health. A. at the price by the expense C. at all cost D. at the expense 6. I am gripped with a fever whenever a new year is coming. A. I feel disappointed B. I am excited C. I get upset D. I have got a temperature 7. My mother is the person who has a great hold .............. me. A. on B. in C. at D. for 8. You should concentrate on what the interviewer is saying and .............. a real effort to answer all the question. A. make B. take C. have D. do 9. You need to make .............. about what course to take at university. A. a decision B. a fortune C. a guess D. an impression 10. Poor management brought the company to .............. of collapse. A. the ring B. the edge C. the brink D. the foot 11. I may look half asleep, but I can assure you I am .............. awake. A. broad B. well C. full D. wide 12. The hotel was terrible, but the wonderful beach .............. our disappointment. A. came down with B. made up for C. got through to D. faced up to 13. He is an authority on primitive religion. A. He has official permission to practise primitive religion. B. He is famous for his vast knowledge of primitive religion. C. He has authority over the people who practise primitive religion. D. He has a great influence on the people who practise primitive religion. 14. Population explosion seems to surpass the ability of the earth to .............. the demand for food. A. make B. need C. have D. meet 15. We regret to tell you that the materials you ordered are .............. A. out of stock B. out of practice C. out of reach D. out of work 16. You should pat yourself on the back for having achieved such a high score in the graduation exam. A. praise yourself B. criticize yourself C. check up your back D. wear a backpack 17. The search for a new vaccine took priority .............. all other medical researches. A. above B. over C. to D. on 18. My cousin shows a desire to put aside the status of the school child. A. The status of the school child makes my cousin happy. B. My cousin doesn't want to be a school child anymore. C. My cousin is determined to put up with the other school children. D. My cousin decides to play down the status of the school child. 19. .............. her inexperience, her failure to secure the contract was not surprising. A. By virtue of B. With regard to c. In view of D. In recognition of Exercise 5 Chọn phương án đúng 1. The world work is developing very quickly. If you don't self-learn continuously, we will not .............. social movements. A. put up with B. keep up with C. get on with D. deal with 2. He has been waiting for this letter for days, and at .............. it has come. A. the end B. last C. the moment D. present 3. "Do you .............. your new roommate, or do you two argue?" A. keep in touch with B. on good term with C. get along with D. get used to 4. Although he is my friend, I find it hard to .............. his selfishness. A. put up with B. catch up with C. keep up with D. come down with 5. The press thought the sale manager would be depressed by his dismissal but he just A. turned it down B. called it off C. spoke it out D. laughed it off 6. My father sometimes .............. the washing up after dinner. A. takes B. does C. washes D. makes 7. Sportsmen .............. their political differences on the sports field. A. take place B. keep apart C. take part D. put aside 8. Why don’t they .............. their attention on scrutinizing the evidence instead of questioning the passers-by? A. attract B. focus C. draw D. devote 9. I find it difficult to make as prices keep A. end meet-rising B. ends-raising C. end meet-raising D. ends meet-rising 10. The child has no problem reciting the poem; he has .............. it to memory. A. devoted B. added C. committed D. admitted 11. The computer has had an enormous .............. on the way we work and enjoy life. A. impression B. influence C. change D. alternation 12. You are not allowed to drive .............. the influence .............. alcohol. A. under/of B. in/of C. under/by D. by/in 13. The ideas .............. to nothing because I couldn't afford to do it. A. went B. came C. turned D. changed 14. They are conducting a wide .............. of surveys throughout Viet Nam. A. collection B. range C. selection D. group 15. Make sure you .............. your assignment before you go to bed. A. have B. do C. take D. make 16. There were a number of strong candidates for the post but Peter's experience .............. the scales in his favor. A. weighted B. tipped C. balanced D. overturned 17. He accused me of standing .............. with my brother to deceive him. A. on B. at C. in D. off 18. For a public campaign to succeed, it is important to make .............. of existing social organizations as well as other relations. A. fun B. advantage C. benefit D. use 19. It's not a pleasant feeling to discover you've been taken for a .............. by a close friend. A. cheat B. trick C. ride D. lift 20. The scientists introduced new farming methods which resulted in .............. crops. A. bump B. bumpy C. bumper D. large ĐÁP ÁN EXERCISE 1 1B Cụm let one's hair down thư giãn, xả hơi Tạm dịch Sau khi chúc mừng đội bóng, huấn luyện viên rời đi, cho phép các cầu thủ thư giãn một lúc. 2D Cụm "drop-dead gorgeous" có nghĩa thể chất, cơ thể tuyệt đẹp Tạm dịch Alice nói "Anh chàng kia thân hình thật đẹp. Ước gì anh ấy hẹn hò mình." 3D width n chiều rộng distance n khoảng cách diameter n đường kính breadth n bề ngang, bề rộng Cụm the length and breadth of sth ngang dọc khắp cái gì Tạm dịch Người lãnh đạo Đảng đi khắp mọi miền đất nuớc để truyền bá thông điệp của mình. 4A Ở đây ta dùng thì hiện tại hoàn thành, diễn tả một việc bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến hiện tại, để lại kết quả ở hiện tại Loại B, D Cụm make headlines trở thành tin tức quan trọng, đuợc lan truyền rộng rãi Tạm dịch U23 Việt Nam không chỉ khiến châu Á mà cả châu Âu chú ý đến họ. Tin tức về họ được lan truyền khắp thế giới. 5C Cụm take measures to V thực hiện các biện pháp để làm gì Tạm dịch Nếu chúng ta không có biện pháp để bảo vệ cá voi thì chúng sẽ biến mất mãi mãi. 6B Cụm từ take on something đảm nhiệm, nhận offer to do something v xung phong giúp đỡ làm gì field v tạo ra một nhóm người tham gia vào một hoạt động hoặc sự kiện subject to something v phải chịu, khó tránh khỏi place v đặt, để vào, to place something for đưa cho, giao cho. Tạm dịch Những người nhận thêm công việc thứ hai không tránh khỏi việc chịu đựng căng thẳng lớn hơn. 7A Cụm It is the height of stupidity = It is no use thật vô nghĩa khi... Tạm dịch Thật vô ích khi đi bộ trên núi dưới thời tiết này. 8C Cụm Pave the way for chuẩn bị cho, mở đường cho Terminate v chấm dứt Prevent v ngăn cản Enhance v thúc đẩy Incorporate v hợp tác Pave the way for = Enhance Tạm dịch Các tác phẩm của những người đàn ông như các triết gia Anh John Locke và Thomas Hobbes đã giúp mở đường cho tự do học thuật theo nghĩa hiện đại. 9A Cụm speak highly of something đề cao điều gì Tạm dịch Cả hai trường đại học đều đề cao về chương trình trao đổi sinh viên và hi vọng sẽ hợp tác nhiều hơn trong tương lai. 10D Cụm tight with money thắt chặt tiền bạc to spend money too easily tiêu tiền quá dễ dàng to not like spending money không thích tiêu tiền to not know the value of money không biết giá trị của tiền to save as much money as possible tiết kiệm nhiều tiền nhất có thể Tạm dịch Những người hàng xóm của tôi rất chặt chẽ với tiền bạc. Họ ghét bỏ nhí đồ ăn, không ăn ở nhà hàng và luôn cố gắng tìm giá tốt nhất. 11D Cụm in a good mood trong một tâm trạng tốt, vui vẻ Tạm dịch Chúng tôi đều có tâm trạng vui vẻ vì thời tiết tốt và chúng tôi đi nghỉ mát vào ngày hôm sau. 12D Cụm On the whole nhìn chung, nói chung In fact trên thực tế In particular đặc biệt At once ngay lập tức, cùng một lúc In general nói chung Tạm dịch Nói chung, nhiệm vụ cứu hộ đã được thực hiện tốt. 13A Cụm peace of mind yên tâm Tạm dịch Với loại hình bảo hiểm này, bạn đang mua sự an tâm. 14A Cụm give sb a lift cho ai đó đi nhờ Tạm dịch Bạn có thể cho tôi đi nhờ vào thị trấn được không? 15B Do v làm Cause v gây ra Make v tạo ra Create [v] tạo nên Cụm make no difference không tạo ra sự khác biệt Tạm dịch Sự phản kháng của các cầu thủ không tạo sự khác biệt quá nhiều so với quyết định của trọng tài. 16D Link = connectionn sự kết nối Touch n sự cảm ứng Eye contact n giao tiếp bằng mắt. Tạm dịch Trong một buổi phỏng vấn chính thức, cần giữ sự giao tiếp bằng mắt thật tốt với người phỏng vấn. 17B Cụm on purpose cố ý >< criticize yourself Tạm dịch Bạn nên tự khen mình vì đã đạt được điểm cao trong kì thi tốt nghiệp. 17B Take/have priority over something ưu tiên, đặt hàng đầu Tạm dịch Việc tìm một vắc xin mới chiếm ưu tiên trên mọi nghiên cửu khác 18B shows a desire to do st = desire to do st khao khát, mong muốn làm gì put aside đặt sang một bên, dẹp bỏ, để dành Tạm dịch Đứa em họ của tôi muốn dẹp đi tình trạng là một học sinh. = B. Đứa em họ của tôi không muốn là một học sinh nữa. Các đáp án còn lại A. Là một đứa trẻ học sinh khiến em họ tôi hạnh phúc. C. Đứa em họ của tôi quyết tâm chịu đựng những đứa trẻ học sinh khác. to put up with = to tolerate chịu đựng. D. Đứa em họ của tôi quyết định đánh giá thấp tình trạng đang là một đứa trẻ học sinh. to play down = to underestimate = to trivialize make smt less important tầm thường hoá, đánh giá thấp. 19A A. By virtue of + N/V-ing Bởi vì B. With regard to + N/V-ing về mặt, về vấn đề, có liên quan tới. C. In view of + N/V-ing Xét thấy, lưu tâm đến. D. In recognition of + N/V-ing Được công nhận về. Tạm dịch Bởi vì thiếu kinh nghiệm, việc cô ấy không đảm bảo được bản hợp đồng không có gì là ngạc nhiên. ĐÁP ÁN EXERCISE 5 1B put up with chịu đựng ai hoặc cái gì đấy keep up with bắt kịp với get on with thân thiện với ai, ăn ý với ai deal with giải quyết cái gì Tạm dịch Công việc của thế giới đang phát triển rất nhanh. Nếu bạn không tự học liên tục, chúng ta sẽ không theo kịp các chuyển động của xã hội. 2B at the end of something = thời điểm kết thúc một việc, sự kiện, thời gian... at last = finally cuối cùng at the moment = at present ở thời điểm hiện tại Tạm dịch Anh ấy đã chờ đợi bức thư này trong nhiều ngày và cuối cùng nó đã đến. 3C keep in touch with giữ liên lạc với get along with thân thiện, ăn ý với = get on well with on good terms with thân thiện, quan hệ tốt với trong đề bài cụm đã cho không được viết chính xác get used to quen với Tạm dịch "Bạn có quan hệ tốt với bạn cùng phòng mới không, hay là hai đứa lại cãi nhau rồi?" 4A put up with chịu đựng catch up with đuổi kịp keep up with theo kịp come down with trả tiên Tạm dịch Mặc dù anh ấy là bạn của tôi, nhưng tôi không thể chịu được tính ích kỉ của anh ta 5D turn down từ chối call off huỷ, hoãn speak out công bố laugh off cười trừ Tạm dịch Báo chí nghĩ rằng người quản lí bán hàng sẽ bị trầm cảm bởi sự sa thải nhưng anh ta chỉ cười trừ mà thôi. 6B Do the washing up rửa bát đĩa Tạm dịch Bố tôi thỉnh thoảng rửa bát đĩa sau bữa tối 7D A. take place diễn ra B. keep apart tách ra C. take part in tham gia D. put aside gạt bỏ, không quan tâm đến, dẹp sang một bên Tạm dịch Những vận động viên thể thao gạt bỏ hết những khác biệt về chính trị trên đấu trường thi đấu. 8B A. attract attention thu hút sự chú ý B. focus attention on something tập trung sự chú ý vào C. draw attention to hướng sự thu hút tới D. devote attention to something tập trung vào Tạm dịch Tại sao họ không tập trung chú ý vào việc nghiên cứu bằng chứng thay vì hỏi những người qua đường? 9D make ends meet [đáp ứng nhu cầu/ đủ sống] Price rises giá cả tăng lên Tạm dịch Tôi cảm thấy thật khó để kiếm tiền đủ sống khi mà vật giá cứ tăng lên. 10C devoted to v cống hiến, tận tuỵ added v sth to sth thêm vào commit something to memory = to learn something well enough to remember it exactly học kĩ để nhớ chính xác admitted v thừa nhận Tạm dịch Đứa bé này không có khó khăn gì khi đọc bài thơ; thằng bé đã thuộc lòng ghi nhớ trong đầu. 11B Have an influence on Có ảnh hưởng đến… Tạm dịch Máy tính đã có một ảnh hưởng rất lớn về cách chúng ta làm việc và tận hưởng cuộc sống. 12A under the influence of chịu ảnh hưởng của, do ảnh hưởng của be allowed to V được phép làm gì. Tạm dịch Anh không được phép lái xe trong tình trạng say rượu. 13B come to nothing không đi đến đâu, không được gì,... Tạm dịch Những ý tưởng này không đi đến đâu cả vì tôi không đủ khả năng thực hiện nó. 14B A wide range of something một loạt các... Tạm dịch Họ thực hiện một loạt các khảo sát trên khắp Việt Nam. 15B A. have v có B. do v làm C. take v lấy đi D. make v làm, chế tạo - do assignment làm bài tập Tạm dịch Hãy chắc chắn bạn làm bài tập trước khi đi ngủ nhé. 16B tip the scale in one's favor thiên về, nghiêng về có lợi cho ai đó Tạm dịch Có nhiều ứng cử viên sáng giá cho vị trí nhưng kinh nghiệm của Peter làm cho lợi thế nghiêng về phía anh ta. 17C to stand in with vào hùa với, cấu kết với Tạm dịch Anh ấy buộc tội tôi cấu kết với anh trai tôi để lừa gạt anh ấy. 18D A. Make fun of Đùa cợt, chế nhạo, giễu B. Không có "make advantage of" mà có “take advantage of" lợi dụng, tận dụng C. Không có "make benefit of" D. Make use of tận dụng Tạm dịch Để một chiến dịch công chúng thành công, tận dụng những tổ chức xã hội hiện có cũng như các mối quan hệ khác là rất quan trọng. 19C Take sb for a ride lừa dối ai Tạm dịch Thật là không dễ chịu chút nào khi phát hiện ra rằng bạn đã bị lừa dối bởi một người bạn thân. 20C bumper crop vụ mùa bội thu Tạm dịch Các nhà khoa học đã giới thiệu những phương pháp canh tác mới, dẫn đến những vụ mùa bội thu. ............. Trên đây là trích đoạn nội dung của tài liệu Chuyên đề Cụm Từ Cố Định - Collocations, để theo dõi nhiều tài liệu tham khảo hữu ích khác vui lòng đăng nhập vào hệ thống chọn chức năng xem online hoặc tải về máy! Mời các em tham khảo các tài liệu cùng chuyên mục Chuyên đề Thành ngữ trong Tiếng Anh Chuyên đề ngữ pháp Câu hỏi đuôi Chúc các em học tập thật tốt! Tiếp nối chuối series về collocations trong tiếng Anh. Trong bài viết này Elight sẽ giới thiệu đến các bạn về các collocations với come trong tiếng Anh nhé! Bạn có hứng thú với những collocations với come không? Cùng Elight học nhé! 1 – Come clean about nói lên sự thật về It’s time for the Chancellor to come clean about the proposed tax rises. Đây là lúc ngài Thủ tướng nói rõ về đề xuất tăng thuế. Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification. Khoá học trực tuyến dành cho ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp. ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao 2 – Come close tiếp cận If you come close to one of these animals in the wild, you should be sure to keep your distance and do all in your power not to disturb it. You will be gambling with your life. Nếu bạn đến gần một trong những loài động vật này trong tự nhiên, bạn nên chắc chắn để giữ khoảng cách và cố gắng trong khả năng của mình để không làm phiền nó. Bạn sẽ đặt cược với cuộc sống của bạn. 3 – Come complete with đến với đầy đủ tất cả Our machines come complete with a ten-year warranty. Tất cả máy móc đều được bảo hành đầy đủ 3 năm. 4 – Come early đến sớm I’ll come early tomorrow. Tôi sẽ đến sớm vào ngày mai. Scarlett, do come early tonight. Scarlett tối nay chị đến sớm nhé. 5 – Come first đến trước, đầu tiên First come, first serve. Đến sớm sẽ được ưu tiên phục vụ trước. Let yourself come first. Hãy đặt bản thân mình lên đầu tiên. 6 – Come into view hiện ra trước mắt The magnificent mountains come into view. Những dãy núi nguy nga hiện ra trước mắt. The lake came into view. Cái hồ hiện ra trong tầm mắt. 7 – Come last đến sau cùng Help has come at last. Sau cùng thì sự giúp đỡ cũng tới. Peter was the last to come. Peter là người đến sau cùng. 8 – Come on time đến kịp giờ They will come on time. Họ sẽ đến kịp giờ. Would you please come on time? Xin bạn tới đúng giờ nhé! 9 – Come prepared bước chuẩn bị Identify information the people around you would like to know, and come prepared. It might include information about trade gossip, the best local restaurants, and private parties. Xác định thông tin mà mọi người quanh bạn muốn biết, và bắt đầu chuẩn bị. Nó có thể gồm thông tin về tin đồn trong ngành, những nhà hàng ngon nhất trong vùng, và những bữa tiệc 11 – Come right back quay lại ngay Don’t go anywhere. I’ll come right back. Đừng đi đâu cả. Tôi sẽ quay lại ngay. 12 – Come to a compromise đạt đến một sự thỏa thuận We have come to a compromise with our client. Chúng tôi đã đạt đến một sự thỏa thuận với khách hàng. 13 – Come to a conclusion Đi đến kết luận It’s up to this meeting to come to a conclusion. Tùy thuộc vào cuộc họp hôm nay để đi đến một kết luận. 14 – Come to a decision Đi tới một quyết định We must come to a decision to fire him. Chúng tôi buộc phải đi đến quyết định sa thải anh ta. 15 – Come to a realization nhận ra I have just come to a realization! Tôi vừa mới nhận ra! 16 – Come to a stop Dừng lại Suddenly the music came to a stop. Đột nhiên âm nhạc dừng lại. 17 – Come to an agreement Đi đến sự thỏa thuận It seems it is difficult for me to come to an agreement on price with them. Dường như rất khó đối với tôi để đạt được thỏa thuận về giá cả với họ. 18 – Come to an end chấm dứt All good things come to an end! Tất cả những điều tốt đẹp rồi cũng đễn lúc kết thúc! 19 – Come to life hồi tỉnh, hồi sinh That’s a style of writing that will make your characters come to life on the page. Đó là phong cách viết mà sẽ làm cho các nhân vật của bạn sống dậy qua những trang truyện. 20 – Come to sb’s rescue He was about to drop a huge tray of dishes when Brad came to his rescue. Anh ấy định đánh rơi một khay bát đĩa khổng lồ thì Brad đến giải cứu. 21 – Come to terms with bằng lòng thỏa hiệp với, đối mặt với I ve come to terms with myself. Tôi đã học cách đối mặt với bản thân. 22 – Come under attack bị chỉ trích dữ dội cụm từ thường đi với nhau The candidate has come under attack for his health-care proposals. Thí sinh này đã bị chỉ trích vì những đề xuất chăm sóc sức khỏe của mình. 23 – Come up with Nảy ra ý tưởng Is that the best you can come up with? Đây là ý kiến hay nhất mà anh có thể đưa ra sao? Khoá học trực tuyến ELIGHT ONLINE được xây dựng dựa trên lộ trình dành cho người mất gốc. Bạn có thể học mọi lúc mọi nơi hơn 200 bài học, cung cấp kiến thức toàn diện, dễ dàng tiếp thu với phương pháp Gamification. Khoá học trực tuyến dành cho ☀ Các bạn mất gốc Tiếng Anh hoặc mới bắt đầu học Tiếng Anh nhưng chưa có lộ trình phù hợp. ☀ Các bạn có quỹ thời gian eo hẹp nhưng vẫn mong muốn giỏi Tiếng Anh ☀ Các bạn muốn tiết kiệm chi phí học Tiếng Anh nhưng vẫn đạt hiệu quả cao Với những collocations với Come trên Elight mong rằng những collocations với come này có thể giúp bạn trong việc mở rộng vốn từ trong lúc học tiếng Anh. Elight chúc bạn học tập và làm việc thật tốt và sớm chinh phục được tiếng Anh bạn nhé! 1. Đơn vị dùng làm chất liệu cơ sở để tạo ra câu – đơn vị giao tiếp – không phải chỉ có từ. Ngoài từ ra, còn có một loại đơn vị gọi là cụm từ cố định. Có thể nêu một khái niệm giản dị cho cụm từ cố định điển hình như sau Cụm từ cố định là đơn vị do một số từ hợp lại, tồn tại với tư cách một đơn vị có sẵn như từ, có thành tố cấu tạo và ngữ nghĩa cũng ổn định như từ. Chính vì thế cụm từ cố định được gọi là đơn vị tương đương với từ. Chúng tương đương với nhau về tư cách của những đơn vị được làm sẵn trong ngôn ngữ, và tương đương với nhau về chức năng định danh, chức năng tham gia tạo câu. Chẳng hạn, các cụm từ to hold the balance even between two paties, to speak by the book,… của tiếng Anh; ruộng cả ao liền, qua cầu rút ván, tóc rễ tre, con gái rượu,… của tiếng Việt,… đều là những cụm từ cố định. Chúng được tái hiện và tái lập cũng như các từ vậy. 2. Cụm từ cố định cần được phân biệt với những đơn vị lân cận, dễ lầm lẫn với chúng, là từ ghép và cụm từ tự do. Trước hết, nếu so sánh một từ ghép điển hình với một cụm từ cố định điển hình ta thấy chúng đều giống nhau ở chỗ – Cùng có hình thức chặt chẽ, cấu trúc cố định; – Cùng có tính thành ngữ; – Cùng là những đơn vị làm sẵn trong ngôn ngữ. Ví dụ sinh viên, học tập, đỏ rực, ngon lành, hoa hồng,… ăn ốc nói mò, mặt trái xoan, vênh váo như bố vợ phải đấm,… Ở đây, cần nói thêm về cái gọi là tính thành ngữ. Thực ra, khái niệm này chưa phải là đã tuyệt đối rõ ràng. Nói chung, thường gặp nhất là cách hiểu như nhau Giả sử có một kết cấu X gồm các yếu tố a, b, c,… hợp thành X = a + b + c +… Nếu ý nghĩa của X mà không thể giải thích được bằng ý nghĩa của từng yếu tố a, b, c,… thì người ta bảo kết cấu X hoặc tổ hợp X có tính thành ngữ. Vậy chứng tỏ rằng tính thành ngữ có các mức độ cao, thấp khác nhau trong các tổ hợp, kết cấu khác nhau, bởi vì cách tổ chức nội dung và hình thức của chúng theo những con đường, những phương sách rất khác nhau. Đối chiếu với các ví dụ nêu trên, ta sẽ thấy điều đó. Từ ghép với cụm từ cố định phân biệt, khác nhau ở chỗ – Về thành tố cấu tạo Thành tố cấu tạo của từ ghép là hình vị, còn thành tố cấu tạo của cụm từ cố định là từ. So sánh news + paper – newspaper ễnh + ương – ễnh ương speak + by + the + book – speak by the book bán + bò + tậu + ễnh + ương – bán bò tậu ễnh ương – Về ý nghĩa Nghĩa của cụm từ cố định được xây dựng và tổ chức theo lối tổ chức nghĩa của cụm từ, và nói chung là mang tính hình tượng. Chính vì vậy, nếu chỉ căn cứ vào bề mặt, vào nghĩa của từng thành tố cấu tạo thì nói chung là không thể hiểu được đích thực của toàn cụm từ. Ví dụ anh hùng rơm, đồng không mông quạnh, tiếng bấc tiếng chì,… Trong khi đó, đối với từ ghép, thì nghĩa định danh trực tiếp hoặc gián tiếp theo kiểu tổ chức nghĩa của từ lại là cái cốt lõi và nổi lên hàng đầu. Ví dụ mắt cá chân, đầu ruồi, chân vịt, đen nhánh, xanh lè, tre pheo, thuyền trưởng,… 3. Đối với cụm từ tự do, cụm từ cố định cũng có những nét giống nhau và khác nhau. Chúng giống nhau bởi lẽ đương nhiên thứ nhất cả hai đều là cụm từ, được tạo lập bằng sự tổ hợp của các từ. Nét giống nhau thứ hai là giống nhau về hình thức ngữ pháp. Điều này dẫn đến hệ quả là quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành tố cấu tạo cũng giống nhau. Ví dụ nhà ngói cây mít; nhà tranh vách đất;… cụm từ cố định cháo gà cháo vịt; phở bò miến lươn;… cụm từ tự do Tuy vậy, quan sát kĩ thì thấy chúng khác nhau ở những mặt quan trọng. – Cụm từ cố định hiện diện với tư cách là đơn vị của hệ thống ngôn ngữ, ổn định và tồn tại dưới dạng làm sẵn. Trong khi đó, cụm từ tự do được đặt ra trong lời nói, trong diễn từ discourse. Nó hợp thành đấy, rồi tan đấy, vì nó không tồn tại dưới dạng một đơn vị làm sẵn. Cụm từ tự do chỉ là một sự lấp đầu từ vào một mô hình ngữ pháp cho trước mà thôi. – Vì tồn tại dưới dạng làm sẵn nên thành tố cấu tạo cụm từ cố định có số lượng ổn định, không thay đổi. Ngược lại, số thành tố cấu tạo cụm từ tự do có thể thay đổi tuỳ ý. Ví dụ mẹ tròn con vuông, mồm năm miệng mười,… số thành tố cấu tạo luôn luôn ổn định. Thế nhưng, một cụm từ tự do "những người cười" chẳng hạn, có thể thêm bớt các thành tố một cách tuỳ ý để cho ta những cụm từ có kích thước khác nhau những người này – những người chưa nói đã cười này – những người vừa mới đến mà chưa nói đã cười này,… – Về ý nghĩa, cụm từ cố định có ý nghĩa như một chỉnh thể tương ứng với một chỉnh thể cấu trúc vật chất của nó. Có nghĩa là nó có tính thành ngữ rất cao, còn cụm từ tự do thì không như vậy. Ví dụ, chỉnh thể ý nghĩa của cụm từ cố định rán sành ra mỡ, méo miệng đòi ăn xôi vò, say như điếu đổ,… có tính thành ngữ cao đến mức tối đa, còn những cụm từ tự do như rán mỡ, miệng cười, say thuốc lào,… thì tính thành ngữ của chúng chỉ là zero. Theo Mai Ngọc Chừ; Vũ Đức Nghiệu & Hoàng Trọng Phiến. Cơ sở ngôn ngữ học và tiếng Việt. Nxb Giáo dục, H., 1997, trang 153–155. Trong quá trình học Tiếng Anh, đã bao giờ bạn thắc mắc Tại sao “làm bánh” là “make a cake”, còn làm bài tập về nhà lại là “do homework” chứ không phải là “make homework” chưa? Đó chính là các cụm từ cố định trong Tiếng Anh - một dạng từ vựng giúp nâng cao trình độ Tiếng Anh của bạn. Cùng IELTS LangGo tìm hiểu có những loại cụm từ cố định trong Tiếng Anh nào và mẹo ghi nhớ chúng hiệu quả nhé! Cụm từ cố định trong Tiếng Anh 1. Cụm từ cố định là gì? Cụm từ cố định trong Tiếng Anh trong Tiếng Anh là Collocations là sự kết hợp hai hay nhiều từ luôn đi kèm với nhau, nhằm mang lại giọng điệu tự nhiên trong giao tiếp của người bản xứ. Ví dụ, nếu trong Tiếng Việt, chúng ta vẫn vô thức sử dụng những cụm từ cố định như con gái rượu, cưỡi ngựa xem hoa, ăn ốc nói mò,... Thì trong giao tiếp Tiếng Anh hằng ngày, bạn sẽ dễ dàng bắt gặp các cụm từ cố định như make a mistake mắc lỗi get divorced ly hôn a quick glance một cái nhìn lướt qua nhanh Một số ví dụ về cụm từ cố định trong Tiếng Anh Việc học các cụm từ cố định trong Tiếng Anh là vô cùng cần thiết bởi nó không chỉ khiến ngôn ngữ của bạn trở nên tự nhiên, dễ hiểu hơn mà còn giúp kích hoạt não bộ để ghi nhớ và sử dụng ngôn ngữ thành từng cụm thay vì thành từng từ rời rạc nhau. Sau khi nắm được khái niệm cụm từ cố định là gì, hãy cùng IELTS LangGo tìm hiểu những cụm từ cố định trong Tiếng Anh được chia thành các loại nào nhé! 2. Phân loại các cụm từ cố định trong Tiếng Anh Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh được phân chia thành các loại chính sau Adverb + Adjective Trạng từ + Tính từ Ví dụ actively involved tham gia đầy tích cực bitterly disappointed thất vọng một cách đầy cay đắng deeply offended cảm thấy bị xúc phạm sâu sắc seriously ill ốm nặng Adjective + Noun Tính từ + Danh từ Ví dụ heavy traffic sự tắc nghẽn giao thông big surprise bất ngờ lớn regular exercise tập thể dục thường xuyên rich culture nền văn hóa giàu có Noun + Noun Danh từ + Danh từ Ví dụ office hours giờ hành chính bars of soap thanh xà phòng birth certificate giấy khai sinh car park bãi đỗ xe Noun + Verb Danh từ + Động từ Ví dụ bomb goes off bom nổ dog bark chó sủa rains fall mưa rơi plane takes off máy bay cất cánh Verb + Noun Động từ + Danh từ Ví dụ save electricity tiết kiệm điện do someone a favor làm theo lời thỉnh cầu của ai catch a bus bắt xe buýt make progress cố gắng Verb + Preposition phrase Động từ + Cụm Giới từ Ví dụ run out of money hết cạn tiền burst into tears bật khóc disagree with someone không đồng ý với ai concentrate on something tập trung vào cái gì Verb + Adverb Động từ + Trạng từ Ví dụ strongly condemn kịch liệt lên án vaguely remember nhớ mang máng closely examine kiểm tra cẩn thận appreciate sincerely thực lòng trân trọng 7 loại cụm từ cố định trong Tiếng Anh Dựa vào các ví dụ trên, có thể thấy 7 loại cụm từ cố định trong Tiếng Anh đều có vai trò giúp cách diễn đạt Tiếng Anh của bạn trở nên tự nhiên và đậm chất bản xứ hơn. Có thể bạn quan tâm Cụm động từ là gì? 70+ cụm động từ Phrasal Verb thông dụng Review Oxford Collocations Dictionary từ A đến Z - PDF Free download Bỏ túi 40 collocations chủ đề Education siêu chất lượng nâng band IELTS 3. Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh thông dụng Kho tàng collocations trong Tiếng Anh vô cùng đa dạng và phong phú. IELTS LangGo sẽ tổng hợp cho bạn 100+ các cụm từ cố định được sử dụng nhiều nhất trong đời sống hằng ngày và thường xuất hiện trong các đề thi Tiếng Anh nhé! Bên cạnh đó, các bạn có thể xem thêm nhiều cụm từ cố định thông dụng khác trong video dưới đây Bỏ túi bộ collocations thông dụng nhất trong IELTS Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh với Ask Ask a favor Nhờ ai làm việc gì giúp mình Ask for advice Hỏi lời khuyên Ask for directions Hỏi đường Ask somebody out Rủ ai ra ngoài chơi Ask for permission Xin sự cho phép Ask after somebody Hỏi thăm ai Ask if/whether Hỏi xem liệu … Ví dụ Please tell your grandmother that I was asking after her. Xin hãy giúp tôi gửi lời hỏi thăm sức khỏe tới bà bạn nhé. May I ask you a favor? Tôi có thể nhờ anh điều này được không? Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh với Catch Catch a ball Bắt bóng Catch someone’s attention Thu hút sự chú ý của ai Catch a cold Cảm lạnh Catch someone’s eye Bắt gặp ánh mắt của ai Catch a glimpse Nhìn thoáng qua Catch a bus / a train Bắt xe buýt / chuyến tàu Catch someone red-handed Bắt quả tang ai Catch a thief Bắt tên trộm Catch sight of Bắt gặp cảnh tượng Catch on fire Bắt lửa Ví dụ The whole house is likely to burn down if the grass in the garden caught fire. Cả căn nhà có thể sẽ rụi cháy nếu đám cỏ trong vườn bắt lửa. I caught sight of a blonde-haired girl on the road and I thought it was Maria. Tôi bắt gặp một cô gái tóc vàng hoe trên đường và tôi nghĩ đó là chị Maria. He was accidentally caught red-handed when he was driving a strange girl home. Anh ta bị bắt quả tang khi đang đưa một cô gái lạ mặt về nhà. Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh với Give Give a speech Mang đến bài nói Give a hug / a kiss Trao một cái ôm / nụ hôn Give permission Cho phép Give somebody a call Gọi điện cho ai Give something a go Thử làm gì Give an opinion Đưa ra quan điểm Give the impression Tạo dấu ấn Give up hope Từ bỏ hy vọng Give a chance Trao cơ hội Give notice Chú ý tới cái gì Give somebody a lift Giúp ai một tay Give birth Hạ sinh Give up Từ bỏ Give priority Trao quyền ưu tiên Ví dụ She has not given up convincing her mother to give yoga a go. Cô ấy vẫn chưa từ bỏ việc thuyết phục mẹ thử học yoga. My aunt gave birth to these adorable twins last week. Tuần trước dì tớ vừa hạ sinh hai bé sinh đôi rất đáng yêu. Ví dụ về cụm từ cố định trong Tiếng Anh với từ GIVE Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh với Go Go astray Đi lạc đường Go bald Bị hói đầu Go camping Đi cắm trại Go crazy Phát điên lên Go overseas / abroad Đi ra nước ngoài Go bankrupt Phá sản Go on a date Đi hẹn gặp ai Go out of fashion Lỗi thời Go to the beach / movie Đi biển / xem phim Ví dụ Had I brought the map, I wouldn’t have gone astray. Nếu tớ mà mang bản đồ thì đã không bị lạc đường rồi. We haven’t got any intentions of going abroad on our summer vacations yet. Chúng tôi vẫn chưa có ý định đi nước ngoài vào kỳ nghỉ hè này. Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh với Make Make a profit Tạo ra lợi nhuận Make a living Kiếm sống Make a excuse Đưa ra lời biện hộ Make a rude gesture Làm một cử chỉ thô lỗ Make an objection Phản đối Make an offer Đưa ra lời mời Make something easy Khiến cái gì trở nên dễ dàng Make up Trang điểm Make a contract Tạo bản hợp đồng Make a mistake Mắc sai lầm Make room for Nhường chỗ cho cái gì Make an appointment Hẹn gặp ai Make an effort Nỗ lực làm gì Make up your minds Quyết định Make sure Đảm bảo chắc chắn rằng Make a reservation Đặt trước Make friends Kết bạn Make somebody angry / happy Khiến ai tức giận / vui sướng Make a phone call Gọi một cuộc điện thoại Make a deal Thỏa thuận Ví dụ Make sure to turn off electricity when you go out! Nhớ tắt hết điện khi đi ra ngoài nhé! I’d like to make a reservation for ten people at 11 am tomorrow. Tôi muốn đặt bàn trước cho 10 người lúc 11 giờ trưa mai. He has no choice but to work from nine to five to make a living. Anh ấy không còn lựa chọn nào khác ngoài việc đi làm để kiếm sống. Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh với Pay Pay attention Tập trung chú ý vào Pay a fine Nộp phạt Pay by credit card Trả bằng thẻ tín dụng Pay by cash Trả bằng thẻ Pay someone a compliment Dành tặng ai một lời khen Pay someone a visit Qua thăm ai Pay the bill Trả hóa đơn Pay the price Trả giá Ví dụ Please put your phone away and pay close attention to what your professor is talking about. Hãy bỏ điện thoại ra và tập trung vào những gì mà giáo sư đang nói. Youngsters nowadays tend to splurge on unnecessary things and pay by credit card. Người trẻ thời nay có xu hướng vung tiền vào những thứ không cần thiết và trả bằng thẻ tín dụng. Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh với Take Take a decision Đưa ra quyết định Take a test Làm bài kiểm tra Take two minutes / five days Mất 2 phút / 5 ngày Take ages Mất quá nhiều thời gian Take a look at Nhìn Take care Chăm sóc Take part in Tham gia vào Take action Triển khai hành động Take a photo Chụp ảnh Take pride in Tự hào vì Take turns Thay phiên nhau Take a risk Thử mạo hiểm Take place Diễn ra vào lúc Take a break Nghỉ giải lao Take somebody to court Đưa ai ra hầu tòa Take advantage of something Tận dụng lợi thế của cái gì Take notes Ghi chú Take up space Chiếm diện tích Take a nap Chợp mắt một lúc Take medicine Uống thuốc Ví dụ It took me ages to solve this Math exercise. Tôi tốn quá nhiều thời gian để làm bài Toán này. The new student is so timid that she doesn’t take part in any outdoor activities. Cô học sinh mới ngại đến nỗi không tham gia vào bất cứ hoạt động ngoài trời nào. I take great pride in this project since I have spent a lot of time planning and realizing it. Tôi rất tự hào về dự án lần này bởi tôi đã dành nhiều thời gian lên kế hoạch và thực hiện hóa nó. It is recommended that each resident here take advantage of all the facilities in this neighborhood. Mỗi người dân ở đây được khuyên là hãy tận dụng hết các trang thiết bị của khu phố mình. Các cụm từ cố định trong Tiếng Anh dạng Noun + Noun Action movie Phim hành động Advertising agency Công ty dịch vụ quảng cáo Beauty industry Ngành công nghiệp sắc đẹp Border security An ninh biên giới Budget deficit Sự thiếu ngân sách Ceasefire agreement Thỏa thuận ngừng bắn Comfort zone Vùng an toàn Defense lawyer Luật sư bào chữa Driving license Bằng lái xe Estate agent Người môi giới bất động sản Gender equality Sự công bằng giới Government office Văn phòng Chính phủ Knowledge base Kiến thức nền Lie detector Máy dò lời nói dối Opposition party Đảng đối lập Package holiday Du lịch trọn gói Personality disorder Rối loạn nhân cách Root cause Nguyên nhân gốc rễ Service charge Phí dịch vụ War crime Tội phạm chiến tranh Ví dụ NATO has passed a resolution calling for a ceasefire agreement between Russia and the US. NATO đã ban hành biện pháp kêu gọi thỏa thuận ngừng bắn giữa Mỹ và Nga. This agency offers a bunch of well-qualified package holidays from August to December. Công ty này cung cấp nhiều gói du lịch trọn gói chất lượng từ tháng Tám đến tháng Mười hai. The Governments need to ensure gender equality in all areas of work. Chính phủ nên đảm bảo sự bình đẳng giới trong mọi lĩnh vực công việc. 4. Mẹo học cụm từ cố định hiệu quả Những cụm từ cố định mà IELTS LangGo liệt kê trong phần trên chỉ là một phần nhỏ trong kho tàng các cụm từ cố định trong Tiếng Anh mà bạn cần biết. Tương tự như với việc học từ vựng đơn lẻ, để học và ghi nhớ những cụm từ cố định trong Tiếng Anh, bạn có thể tham khảo một vài mẹo học đơn giản mà rất hiệu quả sau đây Luôn chú ý nhận ra cụm từ cố định trong Tiếng Anh mỗi khi bạn nhìn hay nghe thấy chúng. Cách học thụ động này sẽ giúp bạn ghi nhớ collocations tự nhiên và sử dụng trôi chảy hơn. Ví dụ, bạn có thể dễ dàng bắt gặp nhiều cụm từ cố định trong Tiếng Anh khi nghe người khác nói chuyện We had plans to meet some high school friends by 10. So this morning, I woke up early and took a shower tắm at 8. As I was making breakfast làm bữa sáng, I listened to the weather forecast dự báo thời tiết, which said it was going to be freezing cold. So I got dressed mặc lên mình in a sweater and warm trousers. Nhìn nhận các cụm từ cố định trong Tiếng Anh như một từ nhất định chứ không phải hai từ rời rạc, riêng lẻ. Ví dụ Hãy học cả cụm highly recommend thay vì học từ highly và recommend. Bất cứ khi nào bạn học được một từ mới, hãy ghi chúng xuống kèm theo các từ khác để tạo thành các cụm từ cố định trong Tiếng Anh hoàn chỉnh. Ví dụ Khi học từ remember ghi nhớ, bạn có thể cùng lúc biết thêm các cụm từ cố định trong Tiếng Anh như remember vaguely nhớ mang máng, remember vividly nhớ như in,... Đọc càng nhiều càng tốt. Dù bạn đọc bất cứ nguồn nào truyện tranh, tiểu thuyết, báo,... bằng Tiếng Anh, bạn đều có thể cóp nhặt được một vài từ mới hay các cụm từ cố định trong Tiếng Anh theo cách tự nhiên, phù hợp với bối cảnh. Việc đọc giúp bạn cải thiện vốn cụm từ cố định trong Tiếng Anh Luyện tập thường xuyên. Ngay sau khi biết thêm các cụm từ cố định trong Tiếng Anh mới, hãy đặt câu và sử dụng chúng trong bối cảnh phù hợp. Đây là cách học chủ động giúp ghi nhớ từ vựng vô cùng hiệu quả. Học các cụm từ cố định trong Tiếng Anh theo nhóm nhỏ sẽ mang đến nhiều tác động tích cực cho người học. Bạn có thể chia nhỏ theo các chủ đề như thời gian, con số, thời tiết, gia đình,... hay theo các chữ đầu của mỗi cụm take, give, do, have,.... Trang bị cho mình một cuốn từ điển là điều tối quan trọng để phục vụ cho quá trình học cụm từ cố định trong Tiếng Anh. Một số từ điển chất lượng mà bạn luôn được khuyên sử dụng là Oxford Dictionary hay Cambridge Dictionary. Qua bài học này, IELTS LangGo hy vọng đã cung cấp tới các bạn nhiều kiến thức bổ ích về cụm từ cố định trong Tiếng Anh cũng như những bí kíp giúp việc học thuộc Collocations trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết. Hãy nhớ Kiên trì là sức mạnh. Nếu bạn chịu khó ôn tập nhiều lần các cụm từ cố định trong Tiếng Anh đồng thời áp dụng chúng thường xuyên trong giao tiếp hằng ngày, nhất định bạn sẽ sớm sử dụng Tiếng Anh linh hoạt và thành thạo. Chúc các bạn thành công! Fix expression là các cụm từ cố định trong tiếng anh khi học IELTS, nó rất hay bị nhầm lẫn với idiom, nhưng nó chắc chắn không phải idiom nhé. Bạn xem lại bài học cũ Unit 9 Nouns and the words they combine – Danh từ và những từ đi kèm với nó Unit 10 Adj + Noun combination – Cụm tính từ Unit 11 Verbs and the words they combine with Cụm động từ Các bạn lưu ý các cụm này khi diễn đạt nha, vì đây là các ngữ cố định trong tiếng anh nên một số từ không thẻ suy từ tiếng việt ra được. Các ngữ cố định sau sẽ rất hữu ích cho các bạn trong khoản Speaking nhé! Cùng học và áp dụng vào thực tế nào! all in all tóm lại side by side/shoulder to shoulder kề vai sát cánh again and again lặp đi lặp lại by and by sau này, về sau day by day/ day after day ngày qua ngày end to end nối hai đầu face to face đối mặt hand in hand tay trong tay little by little dần dần, từng chút một one by one lần lượt step by step từng bước một time after time nhiều lần word for word từng chữ một sentence by sentence từng câu một year after year hàng năm nose to nose chạm mặt from heart to heart chân tình,chân thành bit by bit từng chút một eye for eye trả đũa head to head rỉ tai thì thầm now and then thỉnh thoảng be sick and tired of chán ngán, mệt mỏi Do’s and don’ts những điều nên làm và không nên làm Pros and cons lợi ích và tác hại Flesh and blood Họ hàng Ups and downs thăng trầm Odds and ends đồ linh tinh Give and take cho và nhận Safe and sound bình an Fast and furious nhanh chóng mãnh liệt Hi vọng các Fix expression - cụm từ cố định này sẽ hữu ích cho các bạn trong việc làm tăng độ hay, độ tự nhiên khi nói tiếng anh, đặc biệt là lúc luyện thi IELTS nhé! Chúc các bạn học tốt!

các cụm từ cố định trong tiếng anh