Phương pháp đo áp suất bằng tay: Một cách khác để đo áp suất lốp ô tô mà không cần dụng cụ là bằng tay. Bạn chỉ cần dùng tay tạo áp suất lên lốp xe để xem lực cản của lốp xe là bao nhiêu. Nếu nó quá mềm thì lốp xe đang bị thiếu quá mức và ngược lại. Đây là
5 bước kiểm tra áp suất lốp gồm: Chỉ kiểm tra khi lốp đã nguội – Lốp xe được coi là nguội hẳn khi xe đã đỗ từ 3h trở lên hoặc nếu như xe chưa chạy tới 1 dặm (1,6km) ở tốc độ vừa phải. Kiểm tra áp suất khuyến cáo – bạn hãy xem trên khung cửa ghế lái hoặc
Bảng thông số này cho biết tốc độ an toàn tối đa mà lốp có thể chở một tải trọng theo các điều kiện cụ thể. Phạm vi chỉ số tốc độ dao động từ A (thấp nhất) đến Y (cao nhất), với một ngoại lệ: H nằm giữa U và V. Để tìm được tốc độ tối đa cho phép
Nếu lốp xe ô tô vẫn nằm trong mức áp suất cho phép thì bạn sẽ không phải bơm lốp xe ô tô. Sử dụng súng bơm lốp xe chuyên dụng để kiểm tra và kiểm soát áp suất lốp xe ô tô. Súng bơm lốp chuyên dụng bên cạnh công dụng bơm hơi, bên cạnh lốp xe có 1 nút để xả hơi ô
QbpVNP. Khi đi thay lốp xe mới, người dùng thường chỉ quan tâm đến kích cỡ lốp xe, hãng sản xuất, giá thành mà ít quan tâm đến các thông số kỹ thuật in trên lốp xe có phù hợp với nhu cầu sử dụng của mình không. Vì thế đã có không ít các sự cố liên quan đến nổ lốp khi chạy ở tốc độ cao hay lốp xe quá ồn, dễ bị "đá chém"... Điều này không chỉ ảnh hưởng đến độ an toàn khi vận hành và gây thiệt hại về vật chất không nhỏ... Dưới đây là thông số quan trọng của lốp xe mà người dùng cần chú ý hơn khi chọn mua thông số kỹ thuật của lốp xe được in rõ ràng trên thành lốp như Hãng sản xuất, thông số kích thước lốp xe, các thông số về tốc độ, tải nặng của lốp, hạn sử dụng tính theo tuần trong nămCách đọc thông số kỹ thuật trên lốp xeỞ hình trên ta đọc được con số P185/75R14 82S P - Loại xe Chữ cái đầu tiên cho ta biết loại xe có thể sử dụng lốp này. P “Passenger” lốp dùng cho các loại xe có thể chở “hành khách”. Ngoài ra còn có một số loại khác như LT “Light Truck” xe tải nhẹ, xe bán tải; T “Temporary” lốp thay thế tạm - Chiều rộng lốp Chiều rộng lốp chính là bề mặt tiếp xúc của lốp xe với mặt đường. Chiều rộng lốp được đo từ vách này tới vách kia mm. 75 - Tỷ số giữa độ cao của thành lốp sidewall với độ rộng bề mặt lốp được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng lốp. Trong ví dụ trên đây, bề dày bằng 75% chiều rộng lốp 185R - Cấu trúc của lốp Các lốp thông dụng trên xe hầu như đều có cấu trúc Radial tương ứng với chữ R. Ngoài ra, lốp xe còn có các chữ khác như B, D, hoặc E nhưng hiện nay rất hiếm trên thị - ường kính la-zăng Với mỗi loại lốp chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ la-zăng. Số 14 tương ứng với đường kính la-zăng lắp được là 14 - Tải trọng và tốc độ giới hạn Nếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ lốp xe*Số 82 - Tải trọng lốp xe chịu được Thông thường vị trí này có số từ 75 tới 105 tương đương với tải trọng từ 380 tới 925 tải trọng tương ứng lốp xe*S - Tốc độ tối đa lốp xe có thể hoạt động bình thường Bên cạnh chỉ số tải trọng là một chữ cái giới hạn tốc độ tối đa mà lốp có thể hoạt động bình thường, với chữ cái S, lốp xe sẽ có tốc độ tối đa tương ứng là 180 km/ độ tối đa của lốp có thể tra trong bảngHạn sử dụng của lốp xeTrên thành lốp bao giờ cũng có 1 dãy mã số. Với 4 chữ số cuối cùng thì chỉ ngày tháng năm sản xuất ra chiếc lốp đó. Ví dụ nếu 4 chữ số cuối dãy là 1404, có nghĩa là lốp này xuất xưởng vào tuần thứ 14 của năm 2004. Thời hạn sử dụng nhà sản xuất khuyên dùng là không quá 6 năm từ ngày sản xuất. Một chiếc lốp quá “đát” thường bị mờ dãy số này, cho dù nhìn bề ngoài thì có vẻ như chẳng có vấn đề gì cả. Khi đã quá hạn sử dụng có nghĩa là lốp đã mất hết những tính năng vốn có. Nhà sản xuất đã lường trước điều này và khuyên rằng kể cả những chiếc lốp mới không dùng mà chỉ cất trong kho nhưng đã hết hạn sử dụng thì xem như đã kết thúc vòng trường hợp này là lốp xe được sản xuất vào tuần thứ 8 của năm 2006Các thông số khác của lốp xeUniform Tire Quality Grades cho biết kết quả các cuộc kiểm tra của cơ quan nhà nước với độ mòn gân lốp, độ bám đường và độ chịu nhiệt. Tuy nhiên, việc kiểm tra được uỷ nhiệm cho nhà sản xuất tiến là thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là ý cấp độ kháng mòn lốp chỉ áp dụng để so sánh các sản phẩm của cùng một nhà sản xuất và không có giá trị so sánh giữa các nhà sản xuất khác 100 – Tốt hơn 100 – Mức chuẩn Dưới 100 – Kém hơnTraction là số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường là hạng cao nhất A - Tốt nhất B - Trung bình C - Chấp nhận đượcTemperature đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá - Tốt nhất B - Trung bình C - Chấp nhận đượcM + S có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ load trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc Inflation Pressure tính theo đơn vị psi pound per square inch hoặc kPA kilopscal. Không bao giờ được bơm lốp xe vượt qua thông số quy định về áp lực hơi tối đa.
Việc duy trì áp suất lốp đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất trong quá trình vận hành của lốp. Lốp quá non hơi hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như mất an toàn, lốp nhanh mài mòn và nhanh hư. Cách tốt nhất để giúp bạn có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên mỗi tháng theo định kỳ. Vậy làm sao để kiểm tra áp suất lốp cũng như thông số lốp như thế nào cho chính xác. Cùng với Bridgestone tìm hiểu qua bài viết dưới đây. Thời tiết và khí hậu ảnh hưởng đến áp suất hơi của lốp xe Áp suất lốp có thể được hiểu là áp suất của không khí nén lại bên trong của lốp xe, ảnh hưởng lớn đến các đặc tính vận hành của lốp xe. Cụ thể là việc bơm lốp đúng áp suất sẽ giúp xe khi di chuyển trên đường với toàn bộ bề mặt lốp xe. Mặt tiếp xúc của lốp được trải đều, qua đó giúp mòn đều bề mặt lốp. Chưa kể đến việc nếu lốp được bơm đúng áp suất sẽ mang đến những lợi ích trực tiếp dành cho người sử dụng như độ êm ái tối đạt mức ưu nhất, khả năng lái khi vào cua được ổn định, quãng đường phanh ngắn hơn và tiết kiệm tối đa nhiên liệu. Tùy vào thời tiết và khí hậu ảnh hưởng phần nào đến áp suất hơi của lốp xe của bạn. Ví dụ như thời tiết nóng vào mùa hè thì áp suất lốp sẽ tăng lên do không khí nở ra và ngược lại, thời tiết vào mùa đông lạnh, không khí trong lốp sẽ co lại, khi đó thì áp suất hơi trong lốp bị giảm xuống. Để đo được chính xác được áp suất lốp, bạn không nên đo ngay khi vừa mới dừng xe. Thay vào bạn đó nên đợi cho lốp xe nguội lại theo khuyến cáo của nhà sản xuất. Đơn vị đo áp suất và áp suất lốp xe tiêu chuẩn Việc để duy trì áp suất lốp xe đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất vận hành của lốp. Lốp xe quá non hơi hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như mất an toàn, lốp nhanh mòn và sẽ nhanh hư. Cách tốt nhất để có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên vào mỗi tháng. Vậy áp suất lốp bao nhiêu là đủ với lốp xe tiêu chuẩn? Điều đầu tiên bạn cần phải nắm bắt được các đơn vị đo áp suất phổ biến như là Psi quy cách 1kg/cm2 = 14,2 Psi. Một chiếc lốp xe thông thường sẽ có áp suất nằm trong khoảng từ 20 – 40 Psi mà phổ biến nhất là tầm khoảng 30 Psi. Ngoài ra, một đơn vị khác cũng được sử dụng để đo áp suất lốp xe là Bar – đây là áp suất khí quyển xảy ra ở mực nước biển. Áp suất thông thường của lốp xe là 2,1 Bar nó tương đương 30 Psi Tùy theo nhiều mẫu xe và loại lốp xe mà nhà sản xuất sử dụng có mức áp suất lốp thường khác nhau. Thông qua phần giấy hướng dẫn dán trên phần khung cửa ở ghế của người lái, người điều khiển có thể biết được thông số áp suất lốp tiêu chuẩn là bao nhiêu. Lưu ý, kí hiệu thông số áp suất in trên lốp xe chỉ là áp suất tối đa mà nhà sản xuất cho phép lốp chứ không phải áp suất tiêu chuẩn. Cách kiểm tra áp suất lốp xe Theo các nhà sản xuất chia sẻ, người lái nên tập cho mình thói quen kiểm tra áp suất lốp xe trước khi khởi hành. Hành động này tưởng chừng như là đơn giản nhưng nếu không được quan tâm đúng mức sẽ rất hay dẫn đến việc bơm lốp quá căng hoặc để lốp bị non hơi so với mức tiêu chuẩn của nhà sản xuất. Đa số những mẫu xe siêu sang của hiện nay đều được trang bị 1 bộ cảnh báo áp suất lốp xe giúp cho người điều khiển xe nắm bắt được những thông tin trực quan và dễ dàng hơn. Tuy nhiên, với các dòng xe phổ thông, nhiều hãng vẫn cắt giảm trang bị này để tiết kiệm chi phí. Vì Vậy, người điều khiển xe có thể tự trang bị đồng hồ đo áp suất lốp xe dạng điện tử hay dạng tiêu chuẩn, cùng với loại máy bơm lốp di động được chạy pin hoặc sử dụng cổng điện 12v tại các cửa hàng bán phụ tùng xe. 5 bước kiểm tra áp suất lốp gồm Chỉ kiểm tra khi lốp đã nguội – Lốp xe được coi là nguội hẳn khi xe đã đỗ từ 3h trở lên hoặc nếu như xe chưa chạy tới 1 dặm 1,6km ở tốc độ vừa phải. Kiểm tra áp suất khuyến cáo – bạn hãy xem trên khung cửa ghế lái hoặc trong sổ hướng dẫn sử dụng xe để biết áp suất lốp nguội cả lốp trước và sau của xe là bao nhiêu. Ghi lại áp suất từng lốp – Nếu như lốp xe trước và sau có mức áp suất lốp khác nhau, bạn hãy ghi lại chính xác áp suất của từng lốp tránh bị nhầm lẫn khi kiểm tra Kiểm tra áp suất lốp bằng đồng hồ đo – Tháo rời nắp van ra khỏi van lốp xe rồi đặt đồng hồ đo áp suất lốp xe lên đầu thân van và ấn mạnh để tiếng rít xì hơi bị triệt tiêu, lúc này đồng hồ đo áp suất sẽ làm công việc hiển thị thông tin cho người dùng. Bơm lốp xe theo mức áp suất được khuyến cáo, nên sử dụng máy bơm để bơm lốp nếu có áp suất thấp hơn tiêu chuẩn. Có nhiều loại máy bơm khác nhau nên vì vậy bạn hãy đọc kĩ hướng dẫn để đảm bảo bạn đang sử dụng đúng cách. Những sai lầm thường gặp phải khi bơm lốp Bơm lốp xe hơi quá căng – Đối với lốp bơm hơi quá căng hơn so với thông số chuẩn thì lốp sẽ phồng lên, nhô ra ở giữa mặt lốp và làm giảm diện tích tiếp xúc với mặt đường, dễ gây hao mòn nhanh ở phần giữa lốp, trong khi 2 bên lốp vẫn còn mới. Không nên lái xe khi tình trạng lốp bị bơm quá căng. Việc lốp quá căng có thể dẫn đến giảm tiếp xúc, lốp mau mòn và giảm đi khả năng hấp thụ độ dằn xóc của lốp. Bơm lốp thiếu hơi – Đồng nghĩa với việc bên hông lốp bị lún xuống và bị mòn không đều do phần rìa lốp bị tiếp xúc nhiều với mặt đường hơn. Ngoài ra, lốp xe quá mềm làm tăng độ biến dạng và tăng độ ma sát với mặt đường cũng khiến động cơ phải sinh ra công năng nhiều hơn, gây tiêu tốn thêm nhiên liệu hơn cho xe và làm thao tác đánh lái sẽ trở nên nặng nề hơn bình thường. Về lâu về dài thì dù bơm lốp quá căng hay bạn để lốp quá non hơi, cũng gây những tác động tiêu cực đến tuổi thọ trung bình của lốp xe. Có thể hiểu rằng là lốp thiếu hơi hay quá hơi so với tiêu chuẩn cũng khiến tuổi thọ lốp giảm thiếu hơi 20% so với tiêu chuẩn có thể giảm khoảng 30% tuổi thọ
Trên mỗi một chiếc lốp đều thể hiện những thông số trên bề mặt lốp xe ô tô để mọi người có thể hiểu được ý nghĩa của con số đó, bài viết dưới đây Carmudi sẽ giúp bạn giải đáp được mọi thắc mắc. Từ đó bạn sẽ hiểu rõ hơn về lốp xe của mình và có cách bảo dưỡng phù nghĩa các thông số trên lốp xe1. P – Loại xe có thể sử dụng lốp nàyP Passenger ở đây nghĩa là xe Light Truck – xe tải nhẹ, xe bán tải T Temporary – lốp thay thế tạm thời2. 185 – Chiều rộng xeLà bề mặt tiếp các của lốp ô tô với mặt đường. Đơn vị tính bằng mm và đo từ góc này sang góc 75 – Tỷ số thành lốpLà tỷ số giữa độ cao của thành lốp với độ rộng bề mặt lốp xe ô tô được tính bằng tỷ lệ bề dày/ chiều rộng dụ trên đây, bề dày bằng 75% chiều rộng lốp xe 185mm.4. R – Cấu trúc của lốpR viết tắt của Radial. Hầu hết mọi lốp xe sử dụng trên thị trường hiện này đều có cấu trúc loại cấu trúc có ký hiệu như B, D hay E đều rất hiếm 14 – Đường kính vành ô tôMỗi loại ô tô chỉ sử dụng được duy nhất một cỡ vành nhất 14 tương ứng với đường kính la-zăng 14 82 – Tải trọng giới hạnLà chỉ số quy định mức tải trọng quy định lốp có thể chịu được. Theo mức tỷ trọng quy đổi thì 82 tương ứng với 1047 S – Tốc độ giới hạnNếu con số này nhỏ hơn tải trọng và tốc độ xe chạy là nguyên nhân dẫn đến nổ ra các chỉ số nhỏ hơn trên lốp có ý nghĩaTreadwear Thông số về độ mòn gân lốp xe với tiêu chuẩn so sánh là lốp xe được xếp 360, tức là nó có độ bền cao hơn tiêu chuẩn 3,6 lần. Tuy nhiên, thông số này chỉ chính xác khi so sánh độ bền của gân lốp xe của cùng một nhãn số đo khả năng dừng của lốp xe theo hướng thẳng, trên mặt đường trơn. AA là hạng cao nhất, A là tốt, B là trung bình còn C là kém đo khả năng chịu nhiệt độ của lốp khi chạy xe trên quãng đường dài với tốc độ cao, độ căng của lốp hay sự quá tải. Xếp cao nhất là A, trung bình là B còn C là kém + S có nghĩa là lốp xe đạt yêu cầu tối thiểu khi đi trên mặt đường lầy lội hoặc phủ LOAD Maximum load trọng lượng tối đa mà lốp xe có thể chịu, tính theo đơn vị pound hoặc kg. Bộ lốp lấy ví dụ trên đây là đây là một vài câu hỏi trắc nghiệm giúp bạn có thể củng cố thêm cũng như bổ sung thêm những hiểu biết về lốp xe ô tô1. Số 235 trong ký hiệu 235/45 R19 trên thành lốp xe ô tô là thông số gì?A. Bề rộng của lốpB. Độ cao của lốp2. Số 65 trong ký hiệu 175/65 R14T trên thành lốp xe ô tô là thông số gì?A. Bề rộng của lốpB. Độ cao thành lốpC. Đường kính của lốp3. Tìm áp suất lốp khuyến khích cho hầu hết các loại lốp xe ô đâu là tốt nhất?A. Trong cuốn hướng dẫn sử dụng xe hoặc tem thông tin lốp Tyre placardB. Trên thành lốpC. Thông tin trực tiếp từ nhà sản xuất ví dụ như trên website của hãng4. Nên kiểm tra áp suất lốp khi….A. NóngB. Lạnh5. Bạn nên kiểm tra áp suất lốp định kỳ….A. Hai năm/lầnB. Sau mỗi kmC. Mỗi lần/tháng6. Bạn có thể biết lốp xe thừa thiếu vài psi so với mức khuyến nghị bằng cách….A. Nhìn bằng mắt thườngB. Đá chân vào lốpC. Sử dụng thiết bị đo áp suất lốp7. Việc đâm mạnh vào vật cứng hoặc lao xuống ổ gà có thể …..A. Khiến lốp mòn không đềuB. Làm mất cân bằng lốp chệch lốpC. Làm tăng áp suất lốp8. Thông thường nên đảo lốp ….A. Sau mỗi – Sau mỗi – Sau mỗi – Dừng xe trên đường ướt có thể mất quãng đường gấp 4 lần so với đường khô?A. ĐúngB. Sai10. Xe chở quá tải không ảnh hưởng gì đến lốp nếu chúng được bơm đúng áp suất?A. ĐúngB. Sai*Về Carmudi Carmudi là website hàng đầu trong việc cung cấp thông tin và trao đổi mua bán ô tô đáng tin cậy nhất tại Việt Nam!Chúc các bạn thượng lộ bình an!!!
Lốp xe ôtô cần có thêm áp suất đúng tiêu chuẩn; nếu như lốp quá non hoặc quá căng đều gây mất an toàn. Vì vậy cần có thêm sự nhận thức đúng đắn về mức áp suất tiêu chuẩn, đặc biệt là trong mùa hè, để đảm bảo được sự an toàn hoạt động cho xe. Cách kiểm tra đúng chuẩn áp suất lốp ôtô Thông tin về áp suất của lốp ôtô được thêm các khuyến nghị bởi nhà sản xuất thường xuất hiện trong hướng dẫn thêm cách sử dụng xe hoặc trên miếng decal dán vào cửa/bệ cửa xe. Con số này thường xuyên được thể hiện bằng PSI, KPa hay Bar và thường là mức áp suất tối đa cho phép. Mỗi lốp xe đều có mức áp suất khuyến nghị khác nhau, nên đối với người sử dụng nên dựa vào thông số do nhà sản xuất cung cấp để thực hiện tốt việc bơm hơi cho lốp xe. 1 PSI Pound per square inch = 6,895 KPa. Trong đó, cũng 1 KPa = Pa = kg/cm2. Trong đó, 1 KPa = 0,01 Bar; PSI, KPa hay Bar là một những đơn vị đo áp suất lốp xe phổ biến trên các sách hướng dẫn sử dụng hoặc đồng hồ đo áp suất lốp xe. Phần lớn các mẫu ôtô sedan, MPV hay pickup có kích cỡ nhỏ, chỉ số áp suất tiêu chuẩn thường ở mức 27 - 32 PSI. Một số mẫu ôtô sử dụng các loại lốp đặc biệt có thể có thêm mức áp suất lốp lên tới 40 PSI. Kiểm tra áp suất ghi trên thành lốp ôtô Điều này đặc biệt quan trọng hơn là việc bạn mua xe cũ. Bởi vì có thể lốp ôtô đã được thay mới, không phải lốp chuẩn của các hãng xe. Và có thêm nhiều hãng sản xuất lốp ôtô, cho nên cần phải kiểm tra thông số áp suất ghi trên thành lốp ôtô. Mức áp suất ghi trên các thành lốp là mức áp suất tối đa mà loại lốp bạn đang sử dụng có thể chịu được. Nên lưu ý, đây không phải là mức áp suất tối ưu cho vận hành. Áp suất được ghi trên bệ cửa Áp suất được ghi trên bệ cửa là áp suất nhà sản xuất khuyến nghị. Áp suất thực tế của lốp xe cũng cần được tính bù trừ với phần áp suất do khối lượng hàng hóa/người ngồi trên xe. Thông thường nếu giảm mức áp suất khuyến nghị đi 10 - 15% sẽ là mức áp suất hợp lý. Cần lưu ý, mức áp suất lốp của nhà sản xuất khuyến nghị là mức áp suất khi lốp ở trạng thái lạnh - khi xe đã dừng lại được một khoảng thời gian khá dài, bề mặt lốp không nóng. Điều chỉnh áp suất lốp theo mùa Thông thường, thì người sử dụng xe lâu năm thường sử dụng nhãn quan để có thể đánh giá mức áp suất. Nhưng điều đó cũng khó chính xác. Bởi vì theo xu hướng lốp ôtô ngày càng trở nên mỏng hơn, dùng mắt thường để đánh giá áp suất lốp ôtô là rất khó. Hơn nữa trong tiết trời mùa hè, nhiệt độ tăng cao, không khí bị giãn nở nhiều hơn so với thông thường, nên lúc này bạn cần bơm lốp non hơn mức lý tưởng một chút để đảm bảo sao cho khi lốp xe nóng lên, áp suất lốp cũng không bị quá mức chịu đựng của thành lốp. Ngược lại, trong tiết trời mùa đông, nên bơm áp suất lốp vừa đủ để khi lốp nóng lên, áp suất bên trong vẫn đạt trạng thái lý tưởng. Thời điểm kiểm tra áp suất lốp xe ô tô Để đảm bảo được sự an toàn tuyệt đối, bạn nên kiểm tra áp suất lốp mỗi lần đổ xăng hoặc mỗi 30 ngày. Hoặc khi bị nhiệt độ có biến đổi đột ngột, cũng nên đi kiểm tra áp suất lốp để được điều chỉnh cho phù hợp với thực tế. Thêm vào đó, ngay cả trong những trường hợp xe bạn không thể di chuyển và lốp xe mới, áp suất lốp cũng bị giảm khoảng 0,7 PSI/tháng. Vì vậy mà trong một số trường hợp quá lâu bạn không sử dụng xe, chúng ta cũng nên phải kiểm tra và tăng/giảm áp suất lốp xe sao cho phù hợp. Qua bài viết hôm nay, đội ngũ tư vấn đã chỉ rõ cách kiểm tra áp suất lốp xe và mong rằng kiến thức này sẽ giúp cho các bạn hiểu rõ hơn về chiếc xe cũng như các cách bảo dưỡng lốp xe nhé.
Duy trì áp suất lốp đúng rất đơn giản và rất cần thiết để đảm bảo hiệu suất vận hành của lốp. Lốp có áp suất chuẩn sẽ bền hờn, phản ứng lái nhanh nhạy hơn, tiết kiệm nhiên liệu hơn và êm ái hơn so với lốp áp suất không đúng. Lốp quá non hay quá căng đều có thể gây ra các sự cố như lốp nhanh mòn và nhanh hư hơn. Cách tốt nhất để bạn có thể sử dụng lốp lâu dài là kiểm tra áp suất thường xuyên mỗi tháng. Cách sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp rất đơn giản. Dưới đây là cách để kiểm tra áp suất và bơm lốp. Các dụng cụ bạn cần để kiểm tra áp suất lốp Đồng hồ đo áp suất lốp Máy bơm khí Bút và giấy Bạn nên sử dụng đồng hồ đo áp suất lốp dạng điện tử hoặc dạng tiêu chuẩn. Các cửa hàng phụ tùng xe thường có cả hai loạ này. Nhiều cửa hàng còn bán cả máy bơm lốp di động chạy pin hoặc sử dụng cổng điện 12v. Ngoài ra, bạn cũng có thể sử dụng máy nén khí có thể tìm thấy ở hầu hết các cửa hàng lốp. Thường sẽ mất chi phí từ - đồng mỗi lần bơm. Các bước đo áp suất lốp 1. Chỉ kiểm tra khi lốp nguội Các nhà sản xuất xe hơi xác định tiêu chuẩn về áp suất lốp PSI pounds per square inch khi lốp nguội. Lốp xe được coi là nguội khi xe đã đỗ từ ba giờ trở lên hoặc nếu xe chạy chưa tới 1 dặm 1,6 km ở tốc độ vừa phải. PSI là đơn vị mà đồng hồ đo áp suất lốp sử dụng để cung cấp thông tin. 2. Kiểm tra PSI được nhà sản xuất xe khuyến cáo Hãy xem trên thanh đứng khung cửa ghế lái hoặc trong sổ hướng dẫn sử dụng xe để biết PSI lốp nguội cho cả lốp trước và sau. Nếu không tìm thấy, bạn có thể nhờ hỏi đại lí xe, nhà sản xuất xe hoặc chuyên gia lốp xe. 3. Ghi lại PSI của từng lốp Nếu lốp trước và sau có mức áp suất lốp nhau, hãy ghi lại PSI chính xác của từng lốp để tránh bị nhầm lẫn khi bạn kiểm tra. 4. Kiểm tra áp suất bằng đồng hồ đo Tháo nắp van ra khỏi lốp xe. Sau đó, đặt đồng hồ đo áp suất lốp xe lên thân van và ấn mạnh để tiếng rít biến mất và đồng hồ đo áp suất lốp sẽ hiển thị thông tin. Với một đồng hồ đo tiêu chuẩn, áp suất sẽ đẩy kim đồng hồ lên một mức cụ thể trên mặt đồng hồ. Với đồng hồ đo áp suất lốp điện tử, thông tin sẽ được hiển thị trên màn hình. Ghi lại thông tin của từng lốp và kiểm tra áp suất cả bốn lốp. 5. Bơm lốp xe theo mức PSI được khuyến cáo Sử dụng máy bơm để bơm lốp có áp suất thấp hơn tiêu chuẩn. Có nhiều loại máy bơm khác nhau, vì vậy, hãy đọc kĩ hướng dẫn để đảm bảo bạn đang sử dụng đúng cách. Nếu bạn đang dùng máy bơm tại trạm xăng, hãy chắc chắn bạn đỗ xe ở để ống bơm có thể chạm được cả bốn lốp xe. Đặt ống bơm vào máy cho đến khi bạn nghe động cơ chạy. Bơm từng lốp bằng cách đặt phần cuối của ống trên thân van và nhấn vào cần gạt. Sử dụng máy bơm ở trạm xăng nghĩa là lốp xe của bạn có thể đang "nóng". Nếu cần phải điều chỉnh áp suất lốp khi lốp xe "nóng", hãy bơm lốp với áp suất cao hơn 4 PSI 14kPa so với áp suất lốp nguội được khuyến cáo. Sau đó, bạn nên kiểm tra lại áp suất lốp khi lốp nguội. Sau khi bơm, hãy sử dụng máy đo để kiểm tra lại áp suất. Lúc này, nếu bơm lốp căng hơn tiêu chuẩn một chút vẫn được vì khí có thể bị rò rỉ khi xe chạy. Tuy nhiên, không lái xe khi lốp quá căng. Việc lốp quá căng có thể dẫn đến giảm ma sát, lốp mau mòn và giảm khả năng hấp thụ độ dằn xóc. 6. Nhắc lại Hãy kiểm tra áp suất lốp mỗi tháng Lặp lại các bước trên đều đặn mỗi tháng. Kiểm tra áp suất lốp thường xuyên là cách tốt nhất để đảm bảo áp suất lốp của bạn không xuống quá thấp so với PSI chuẩn. Độ chính xác của đồng hồ đo áp suất lốp Độ chính xác luôn quan trọng và bạn hãy nhớ điều này khi chọn đồng hồ đo. Chỉ với số tiền nhỏ, bạn có thể tìm cho mình một đồ hồ đo chất lượng và chính xác. Nếu bạn không chắc nên chọn loại nào, hãy nhờ các kĩ thuật viên chuyên nghiệp tư vấn. Đồng hồ đo áp suất lốp điện tử sẽ cung cấp các thông tin chính xác, nhưng đừng quên rằng loại đồng hồ hoạt động bằng pin. Nếu bạn lo ngại vấn đề phải thay pin, thì hãy sử dụng đồng hồ đo tiêu chuẩn. Việc sử dụng đồng hồ riêng của bạn sẽ tốt hơn là sử dụng chiếc được gắn sẵn ở các ống bơm cửa hàng dịch vụ. Tất cả đồng hồ áp suất ở đó, hầu như bị ảnh hưởng bởi thời tiết và có thể không hoàn toàn chính xác.
cách kiểm tra thông số lốp xe ô tô