Paracetamol: Đối với loại thuốc này, cha mẹ nên cho trẻ uống 10-15mg/kg. Có nghĩa là trẻ 10kg thì cần uống 150mg paracetamol và 1 lần uống trong vòng 4-6 tiếng. Nếu trẻ còn sốt cao thì cha mẹ nên cho trẻ uống thêm. Ibuprofen: Cha mẹ nên cho trẻ uống 8mg/1kg. Nguyên tắc sử dụng thuốc cho trẻ em. Nếu thuốc cùng tác dụng thì nên chọn thuốc ít độc hơn. Hai thuốc cùng tác dụng, cùng độc tính thì nên chọn loại rẻ tiền. Không phối hợp nhiều loại kháng sinh cùng lúc (trừ kháng sinh chống lao). Thận trọng dùng thuốc khi chưa có Tinh dầu lăn trị muỗi đốt an toàn cho bé AN BẢO | 💙 Thành phần: Bạch hoa xà 1.25g Hoàng bá nam 1.25g Khổ luyện diệp 1.25g Nghệ vàng 1.25g Cồn 30 độ vừa đủ 15ml 💚 Dạng bào chế: Dung dịch đóng lọ Do có thành phần thảo dược an toàn nên cả người lớn và trẻ em đều dùng được. Trẻ em dưới 2 tuổi nên tham khảo ý kiến thầy thuốc. Với sản phẩm dạng viên, cha mẹ có thể nghiền nhỏ và pha với nước ấm cho trẻ uống. Tăng Đề Kháng Nhất Nhất có thành phần thảo dược an toàn Giá tham khảo: 140.000 VNĐ/ lọ 120 viên Thuốc dùng cho trẻ em trên 12 tuổi và người lớn. Uống 1 hoặc 2 viên mỗi 4 hoặc 8 giờ, không uống quá 8 viên trong 24 giờ. Không dùng cho trẻ em dưới 12 tuổi. Liều dùng Tylenol Regular Strength 325 mg: 2 viên mỗi 4 đến 6 giờ. Không vượt quá 12 viên trong 24 giờ. Chia sẻ kinh nghiệm tẩy giun cho trẻ đúng cách và phòng ngừa nhiễm giun. Trẻ bụng chướng to, đau bụng âm ỉ là dấu hiệu trẻ đã bị nhiễm giun. Nhiều mẹ khi đưa con khi bệnh viện khám thì trong người con đã đầy một bụng giun. Muốn phòng ngừa giun cho trẻ cha mẹ nên dạy sKqS. Tên gốc chlorpheniramine Tên biệt dược Chlor – Trimenton Phân nhóm thuốc kháng histamine H1 Tác dụng Tác dụng của thuốc Chlor – Trimenton là gì? Thuốc Chlor – Trimenton thường được dùng để giảm triệu chứng của viêm xoang, nghẹt mũi, sổ mũi, chảy nước mắt, ngứa mũi và họng, hắt hơi do nhiễm trùng đường hô hấp trên như cảm lạnh, dị ứng hoặc sốt. Thuốc này thuộc nhóm thuốc kháng histamine H1, hoạt động bằng cách ức chế hoạt động của histamine làm giảm các triệu chứng như chảy nước mắt và hắt hơi. Thuốc Chlor – Trimenton có thể được sử dụng cho một số chỉ định khác không được đề cập trong hướng dẫn này, bạn hãy hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ để biết thêm chi tiết. Liều dùng Những thông tin được cung cấp không thể thay thế cho lời khuyên của các chuyên viên y tế. Hãy luôn tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi quyết định dùng thuốc. Liều dùng thuốc Chlor – Trimenton cho người lớn như thế nào? Đối với dạng thuốc viên nén hoặc siro, bạn dùng 4 mg uống mỗi 4 đến 6 giờ, không được vượt quá 24 mg mỗi ngày. Đối với dạng viên nén phóng thích kéo dài, bạn dùng 8 mg uống mỗi 8 đến 12 giờ hoặc dùng 12 mg uống mỗi 12 giờ, không được vượt quá 24 mg mỗi ngày; Đối với dạng viên nang phóng thích kéo dài, bạn dùng 12 mg uống mỗi ngày, không được vượt quá 24 mg mỗi ngày; Đối với dạng viên nang phóng thích ổn định, bạn dùng 8-12 mg uống mỗi 8 đến 12 giờ, có thể tăng liều đến 16 đến 24 mg mỗi ngày. Liều dùng thuốc Chlor – Trimenton cho người lớn tuổi như thế nào? Người lớn tuổi uống 4 mg mỗi 12 giờ hoặc uống cách ngày, đối với viên nén phóng thích ổn định thì uống 8 mg mỗi ngày. Thuốc kháng histamine không có tác dụng liệt đối giao cảm có thể được cân nhắc sử dụng đầu tiên cho những trường hợp dị ứng. Bạn cần tránh sử dụng những thuốc có tác dụng liệt đối giao cảm trên người già vì tăng các tác dụng liệt đối giao cảm như nhầm lẫn, khô miệng, táo bón và một số độc tính khác. Những thuốc này có thể làm trầm trọng những tình trạng hiện có liên quan đến đường tiểu hoặc bệnh u xơ tuyến tiền liệt. Liều dùng thuốc Chlor – Trimenton cho trẻ em như thế nào? Tính an toàn và hiệu quả của thuốc chưa được thiết lập cho trẻ dưới 2 tuổi. Đối với trẻ từ 2 đến 6 tuổi, bạn cho trẻ dùng 1 mg uống mỗi 4 đến 6 giờ, không được vượt quá 6 mg mỗi ngày. Đối với trẻ từ 6 đến 12 tuổi, bạn cho trẻ dùng 2 mg uống mỗi 4 đến 6 giờ, không được vượt quá 12 mg mỗi ngày. Đối với trẻ từ 12 tuổi trở lên, bạn cho trẻ dùng liều tương tự người lớn. Cách dùng Bạn nên dùng thuốc Chlor – Trimenton như thế nào? Đối với những chế phẩm thuốc bán không cần kê đơn, bạn cần đọc kĩ tất cả những hướng dẫn sử dụng trước khi dùng. Nếu không hiểu, bạn có thể hỏi bác sĩ hoặc dược sĩ. Bạn uống thuốc kèm hoặc không kèm thức ăn, theo đúng liều ghi trên nhãn hoặc theo chỉ định của bác sĩ. Tuy nhiên, thuốc này được khuyến cáo dùng kèm thức ăn hoặc sữa để hạn chế ảnh hưởng lên hệ tiêu hóa. Đối với dạng phóng thích kéo dài, bạn cần nuốt nguyên viên, không được nhai, bẻ hoặc nghiền. Đối với thuốc dạng lỏng, bạn cần sử dụng thiết bị đo liều cẩn thận theo đúng hướng dẫn của bác sĩ, không được dùng muỗng ăn có sẵn. Đối với hỗn dịch, bạn cần lắc kĩ thuốc trước khi uống. Bạn nên làm gì trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều? Trong trường hợp khẩn cấp hoặc quá liều, gọi ngay cho Trung tâm cấp cứu 115 hoặc đến trạm Y tế địa phương gần nhất. Ngoài ra, bạn cần ghi lại và mang theo danh sách những loại thuốc bạn đã dùng, bao gồm cả thuốc kê toa và thuốc không kê toa. Bạn nên làm gì nếu quên một liều? Nếu bạn quên dùng một liều thuốc, hãy uống càng sớm càng tốt. Tuy nhiên, nếu gần với liều kế tiếp, hãy bỏ qua liều đã quên và uống liều kế tiếp vào thời điểm như kế hoạch. Không uống gấp đôi liều đã quy định. Tác dụng phụ Bạn sẽ gặp tác dụng phụ nào khi dùng thuốc Chlor – Trimenton? Thuốc Chlor – Trimenton có thể gây một số tác dụng phụ bao gồm Buồn ngủ, chóng mặt, đau đầu; Táo bón, rối loạn tiêu hóa; Nhìn mờ, giảm phối hợp; Khô miệng, mũi hoặc họng; Khô hoặc làm dày dịch màng phổi, khiến bạn khó thở hoặc thực hiện những hoạt động giúp làm sạch phổi. Để giảm thiểu tình trạng này, bạn nên uống thuốc với nhiều nước. Đây không phải là danh mục đầy đủ tất cả các tác dụng phụ và có thể xảy ra những tác dụng phụ khác. Nếu bạn có bất kỳ thắc mắc nào về tác dụng phụ, hãy tham khảo ý kiến bác sĩ hoặc dược sĩ. Thận trọng/Cảnh báo Trước khi dùng thuốc Chlor – Trimenton bạn nên lưu ý những gì? Trước khi dùng thuốc Chlor – Trimenton bạn nên báo với bác sĩ hoặc dược sĩ nếu Bạn đang mang thai hoặc cho con bú. Bạn cần phải dùng thuốc theo chỉ định của bác sĩ trong trường hợp này; Bạn dị ứng với bất kì thành phần nào của thuốc Chlor – Trimenton; Bạn đang dùng những thuốc khác bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng; Bạn bị tăng nhãn áp góc đóng, phì đại tuyến tiền liệt, loét dạ dày tá tràng, tắc nghẽn cổ bàng quang, loạn nhịp tim, tiền sử hen suyễn, bệnh phổi như khí phế thũng, bệnh tim mạch, tăng huyết áp, tiểu đường, bệnh mạch máu, đột quỵ, tắc ruột, khó tiểu, động kinh hoặc cường giáp. Chlor – Trimenton không gây buồn ngủ chỉ chứa pseudoephedrine và không chứa chlorpheniramine. Những điều bạn cần lưu ý khi dùng thuốc cho những trường hợp đặc biệt mang thai, cho con bú, phẫu thuật… Trước khi phẫu thuật, bạn nên nói cho bác sĩ về tất cả những thuốc bạn đang sử dụng bao gồm thuốc kê toa, không kê toa và các loại thảo dược. Vẫn chưa có đầy đủ các nghiên cứu để xác định rủi ro khi dùng thuốc này trong thời kỳ mang thai hoặc cho con bú. Trước khi dùng thuốc, hãy luôn hỏi ý kiến bác sĩ để cân nhắc giữa lợi ích và nguy cơ. Tương tác thuốc Thuốc Chlor – Trimenton có thể tương tác với thuốc nào? Thuốc này có thể làm thay đổi khả năng hoạt động của thuốc khác mà bạn đang dùng hoặc gia tăng ảnh hưởng của các tác dụng phụ. Để tránh tình trạng tương tác thuốc, tốt nhất là bạn viết một danh sách những thuốc bạn đang dùng bao gồm thuốc được kê toa, không kê toa, thảo dược và thực phẩm chức năng và cho bác sĩ hoặc dược sĩ xem. Để đảm bảo an toàn khi dùng thuốc, bạn không tự ý dùng thuốc, ngưng hoặc thay đổi liều lượng của thuốc mà không có sự cho phép của bác sĩ. Một số thuốc có thể tương tác với Chlor – Trimenton khi dùng chung như Thuốc kháng histamine thoa da như kem/thuốc mỡ/khí dung diphendydramine; Thuốc chống co thắt như atropine, belladon; Scopolamine; Thuốc trị bệnh Parkinson như benztropine, trihexylphenidyl; Thuốc chống trầm cảm 3 vòng như amitriptyline. Thuốc Chlor – Trimenton có thể tương tác với thực phẩm, đồ uống nào? Thức ăn, rượu và thuốc lá có thể tương tác với vài loại thuốc nhất định. Hãy tham khảo ý kiến bác sĩ về việc uống thuốc cùng thức ăn, rượu và thuốc lá. Rượu có thể làm tăng tác dụng phụ của thuốc trên hệ thần kinh trung ương như buồn ngủ, chóng mặt, khó tập trung. Một số người có thể bị suy giảm khả năng suy nghĩ và phán xét. Bạn nên tránh những hoạt động đòi hỏi tập trung trí óc như lái xe hoặc vận hành máy móc khi đang được điều trị bằng thuốc. Tình trạng sức khỏe nào ảnh hưởng đến thuốc Chlor – Trimenton? Tình trạng sức khỏe của bạn có thể ảnh hưởng đến việc sử dụng thuốc này. Báo cho bác sĩ biết nếu bạn có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào, đặc biệt là Quá mẫn; Bệnh đường hô hấp dưới như hen suyễn; Trẻ sơ sinh và trẻ sinh thiếu tháng; Điều dưỡng, y tá phụ nữ; Hen cấp, hội chứng ngưng thở khi ngủ. Bảo quản thuốc Bạn nên bảo quản thuốc Chlor – Trimenton như thế nào? Bạn nên bảo quản thuốc Chlor – Trimenton ở nhiệt độ phòng, tránh ẩm, tránh ánh sáng. Bạn không nên bảo quản thuốc trong phòng tắm. Bạn không nên bảo quản thuốc trong ngăn đá. Mỗi loại thuốc có thể có các phương pháp bảo quản khác nhau. Bạn hãy đọc kỹ hướng dẫn bảo quản trên bao bì, hoặc hỏi dược sĩ. Bạn hãy giữ thuốc tránh xa tầm tay trẻ em và thú nuôi. Bạn không vứt thuốc vào toilet hoặc đường ống dẫn nước trừ khi có yêu cầu. Bạn hãy vứt thuốc đúng cách khi thuốc quá hạn hoặc không thể sử dụng. Tham khảo ý kiến dược sĩ hoặc công ty xử lý rác thải địa phương về cách tiêu hủy thuốc an toàn. Dạng bào chế Thuốc Chlor – Trimenton có những dạng và hàm lượng nào? Thuốc Chlor – Trimenton có những dạng và hàm lượng sau Chlor – Trimenton 12 giờ viên nén phóng thích kéo dài chứa 12 mg chlorpheniramine maleate; Chlor – Trimenton trị dị ứng 4 giờ, viên nén chứa 4 mg chlorpheniramine maleate. Các loại thuốc chống dị ứng cho trẻ em có công dụng điều trị viêm mũi dị ứng, dị ứng theo mùa hoặc các tình trạng dị ứng khác. Vậy thuốc chống dị ứng cho trẻ em dùng thế nào cho an toàn? Cùng tham khảo những thông tin dưới đây để biết cách dùng thuốc chống dị ứng an toàn và đạt được hiệu quả tốt nhất cho trẻ nhỏ. 1. Thuốc chống dị ứng hoạt động theo cơ chế nào? Thuốc chống dị ứng hay còn gọi là thuốc kháng histamin thường được chỉ định cho những trường hợp bị dị ứng như viêm mũi dị ứng, dị ứng thực phẩm, dị ứng theo mùa....Khi cơ thể tiếp xúc với vi khuẩn, virus thì các histamin sẽ được giải phóng và gây kích thích dây thần kinh cảm giác với các triệu chứng như hắt hơi, chảy nước mũi, ngứa mũi, giãn rộng mạch máu khiến da bị đỏ và sưng tấy.... Đồng thời histamin còn tập hợp các loại tế bào bạch cầu để chống lại các tác nhân gây dị một số trường hợp khác, cơ thể có thể bị dị ứng với bụi, phấn hoa, thực phẩm.... Chính vì điều này, bạn cần phải uống thuốc kháng histamin để ngăn chặn hoặc làm giảm các triệu chứng dị Vậy trẻ bị dị ứng uống thuốc gì?Không chỉ có người lớn mà trẻ nhỏ cũng có thể gặp phải tình trạng dị ứng, trong đó trẻ thường bị viêm mũi dị ứng. Tuy nhiên, hệ miễn dịch của trẻ và đặc biệt là trẻ dưới 6 tuổi kém hơn rất nhiều so với người lớn. Vì vậy, điều trị dị ứng ở trẻ em thì các bậc cha mẹ cần phải hết sức thận trẻ bị dị ứng uống thuốc gì cần được sự kê đơn của bác sĩ chuyên môn. Bởi trẻ dùng thuốc quá liều hoặc không phù hợp cũng dễ gặp phải nhiều tác dụng phụ hơn so với người lớn. Do đó, các bậc cha mẹ nên hỏi ý kiến của bác sĩ trước khi cho trẻ dùng thuốc chống dị đến thời điểm hiện tại, thuốc chống dị ứng thuốc kháng histamine được phân thành 2 nhóm chínhThuốc kháng histamin thế hệ 1 thường sẽ gây buồn ngủ, bao gồm một số thuốc như Promethazine, Chlorpheniramine, Triprolidine, Hydroxyzine, và kháng histamin thế hệ 2 ít gây buồn ngủ và thường được sử dụng rộng rãi hơn, bao gồm Cetirizine, Desloratadine, Loratadine và một thời gian dài, thuốc chống dị ứng cho trẻ em thế hệ 1, đặc biệt là Diphenhydramine Benadryl được sử dụng khá phổ biến để điều trị dị ứng, ngứa da, viêm mũi dị ứng, ho, mất ngủ...Thuốc kháng histamin thế hệ 2 được sử dụng rộng rãi hơn vì nó ít gây ra tác dụng phụ và đặc biệt là ít gây buồn ngủ. Vì vậy, nhóm thuốc này được khuyên dùng nhiều hơn cho trẻ em bị dị ứng. 3. Thuốc chống dị ứng cho trẻ em gây ra tác dụng phụ nào? Thuốc chống dị ứng cho trẻ em khi dùng cần được định lượng dựa trên cân nặng và độ tuổi của trẻ. Nếu cho trẻ dùng quá liều lượng có thể gây nguy hiểm, đặc biệt là cho trẻ dùng thuốc kháng histamin thế hệ 1 như đó, một số tác dụng phụ của thuốc chống dị ứng ở trẻ em mà các bậc cha mẹ cần lưu ý đó làBuồn ngủChóng mặtKhô miệngBuồn nôn và ói mửaBồn chồn hoặc ủ rũThiếu tập trungChán ănTáo bónTầm nhìn ra, việc dùng thuốc kháng histamin cho trẻ em còn có thể khiến trẻ gặp phải một số tác dụng phụ khác hiếm xảy ra hơn nhưMất ngủẢo giácÁc mộngNgứa daCo giậtTăng độngTức ngựcRối loạn nhịp đảm bảo an toàn và đạt hiệu quả điều trị tốt nhất khi sử dụng thuốc chống dị ứng cho trẻ em, các bậc cha mẹ cần chú ý một số vấn đề sau đâyNhìn chung, cha mẹ vẫn có thể cho trẻ dùng thuốc kháng histamin để điều trị dị ứng. Tuy nhiên, cần phải hỏi ý kiến của bác sĩ hoặc dược sĩ trước khi cho trẻ dùng để được kê đơn phù hợp và an nay có rất nhiều loại thuốc chống dị ứng cho trẻ khác nhau, nhưng con bạn có thể chỉ phù hợp với một loại thuốc nhất định. Vì vậy, bạn không được tùy tiện cho trẻ dùng thuốc khi chưa có chỉ định từ bác sĩ chuyên mẹ nên đọc kỹ thông tin của thuốc như thành phần, chỉ định, chống chỉ định, cách dùng, liều dùng, hạn sử dụng... trước khi cho trẻ dùng bất kỳ loại thuốc được tùy tiện kết hợp các loại thuốc kháng histamin khác nhau để cho trẻ uống. Điều này có thể sẽ khiến trẻ dùng thuốc quá liều hoặc gây tương tác thuốc và gặp nguy đối không cho trẻ sử dụng thuốc chống dị ứng mà người lớn đang dùng. Mặc dù cùng là thuốc chống dị ứng nhưng hàm lượng thuốc dùng cho trẻ khác với hàm lượng dùng cho người lớn. Trẻ dùng thuốc kháng histamin của người lớn có thể sẽ gặp phải các tác dụng phụ nghiêm mẹ nên theo dõi con chặt chẽ sau khi cho trẻ uống thuốc chống dị ứng. Nếu phát hiện con gặp phải bất kỳ tác dụng phụ nào thì hãy gọi điện cho bác sĩ hoặc đưa trẻ đến bệnh viện càng sớm càng tốt. Đồng thời, mang theo tất cả các loại thuốc chống dị ứng mà trẻ đang dùng để bác sĩ nắm bắt tình hình và có chỉ định phù hợp, hiệu Cách phòng tránh dị ứng cho trẻTrẻ có cơ địa nhạy cảm rất dễ bị viêm mũi dị ứng, đặc biệt là vào những lúc thời tiết giao mùa. Vì thế, để phòng ngừa dị ứng cho trẻ, các bậc phụ huynh nên thực hiện các biện pháp sauDùng nước muối sinh lý rửa mũi hàng ngày cho trẻ, đặc biệt là khi trẻ vừa ra dẹp sạch sẽ nhà cửa để đảm bảo môi trường sống trong lành cho trẻ. Với những trẻ đang bị viêm mũi dị ứng, trước lúc đi ngủ thì cha mẹ nên dùng khăn ấm lau 2 bên cánh mũi để trẻ dễ ngủ dị nguyên khiến cho trẻ bị viêm mũi dị ứng là do lông chó mèo hay phấn hoa thì bạn nên hạn chế tối đa cho trẻ tiếp xúc với những yếu tố sinh răng miệng sạch sẽ trước khi ngủ và sau khi thức dậy cho trẻ. Hãy dạy trẻ cách đánh răng và dùng nước súc miệng đúng cách để đường hô hấp và răng miệng luôn được khỏe cường sức đề kháng Có chế độ dinh dưỡng đầy đủ cho trẻ, nên bổ sung cho trẻ nhiều rau và hoa quả tươi. Bên cạnh đó cho trẻ ngủ đều và đủ giấc để giúp trẻ khỏe mạnh, tăng sức đề kháng hạn chế nguy cơ mắc những ngày giao mùa thì cần đặc biệt chú ý giữ ấm cơ thể cho trẻ nhỏ để trẻ không bị lạnh, hạn chế các bệnh đường hô hấp và viêm mũi dị em, đặc biệt là những trẻ dưới 6 tuổi dùng thuốc chống dị ứng thường dễ gặp phải tác dụng phụ hơn so với người lớn. Trong một số trường hợp hiếm gặp, trẻ có thể gặp các tác dụng phụ nghiêm trọng như ảo giác hoặc hôn mê. Vì vậy, cách tốt nhất là các bậc cha mẹ nên đưa con đi khám và cho trẻ dùng thuốc kháng histamin theo tư vấn, chỉ định của bác sĩ. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Lưu ý khi dùng các loại thuốc dị ứng cho bé Dị ứng theo mùa và COPD Mẹo để tránh các biến chứng Mẹo khắc phục chứng dị ứng mắt nhathuocngocanh – Bài viết Một số lưu ý khi sử dụng thuốc cho trẻ em Những khác biệt về đáp ứng thuốc ở trẻ em Nhạy cảm đối với thuốc Trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi rất nhạy cảm đối với một số nhóm thuốc. Đặc điểm này liên quan đến sự phát triển chưa hoàn chỉnh một số cơ quan. Hệ thần kinh trung ương Hệ thần kinh trung ương hoàn thiện chậm và phải đến 8 tuổi mới đạt mức bằng người lớn. Bên cạnh đó, tính thấm của hàng rào máu-não cũng cao hơn ở người lớn. Vì vậy trẻ em ở lứa tuổi này nhạy cảm đối với một số thuốc ức chế thần kinh trung ương như morphin, meprobamat, cloralhydrat, phenobarbital… Hệ tim mạch Hệ tim mạch hoàn thiện sớm hơn hệ thần kinh và chỉ một thời gian ngắn sau khi ra đời, hoạt động của tim đã ngang bằng người lớn. Tuy nhiên, hoạt động của hệ tim mạch chỉ bảo đảm được nhu cầu bình thường, còn khi gặp stress hoặc khi bị ức chế bởi thuốc mê thì dễ gặp hiện tượng quá tải” và dẫn đến truy tim mạch. Hiện tượng hạ huyết áp quá mức dễ gặp khi dùng thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp ngay ở liều điều trị. Hệ thống điều hoà thân nhiệt Khả năng điều hoà thân nhiệt chưa hoàn chỉnh cho đến 1 năm tuổi. Nhiều thuốc hạ sốt có thể gây biến đổi thân nhiệt một cách đột ngột và gây tụt nhiệt độ quá mức hoặc ngược lại gây sốt. Bảng. Thay đổi nhiệt độ cơ thể do thuốc Thuốc Hiện tượng Aspirin và các NSAID khác Liều cao gây tăng nhiệt độ Atropin, belladon, scopolamin… Liều cao hoặc lặp lại gây toát mồ hổi, lạnh chân tay Amphetamin, ephedrin, cocain… Liều cao – gây toát mổ hôi, ớn lạnh, sốt Paracetamol Liều cao gây toát mổ hôi, ớn lạnh, sốt Kháng histamỉn H1 Liều cao gây sốt Hormon tuyến giáp {L-Thyroxin} Liều cao gây sốt Các loại tinh dầu menthol, long não… Bôi trên diện rộng gây hạ nhiệt độ do giãn mạch ở bề mặt rộng Dị ứng da Da trẻ em bên cạnh chức năng điều hoà nhiệt độ chưa hoàn chỉnh còn có bề mặt rộng và tính thấm cao nên rất nhạy cảm với thuốc. Thuốc có thể gây dị ứng, gây độc khi bôi lên da. Phản ứng dị ứng là phổ biến nhất và thường ở dạng mề đay hoặc hồng ban. Các dạng dị ứng da rất khó phân biệt với các dạng dị ứng không phải do thuốc. Các thuốc thường gây dị ứng da là các sulfamid, tetracyclin, penicilin, isoniazid, cephalosporin, barbiturat, phenyloin. aspirin, indomethacin, iod, griseofulvin, phenothiazin, các kháng histamin bôi tại chỗ… Các tác dụng không mong muốn bất thường ở trẻ em Do đặc điểm về sinh lý của trẻ em, tác dụng không mong muốn của thuốc ở lớp tuổi này cũng có những khác biệt so với người lớn. Sau đây là một số thí dụ về những tác dụng không mong muốn của thuốc đối với trẻ em Chậm lớn khi dùng corticoid. tetracyclin. Dậy thì sớm với androgen. Tăng áp lực sọ não khi dùng corticoid, vitamin A, D, acid nalidixic, nitrofurantoin. Vàng da với novobiocin. sulfonamid, vitamin K,. Lồi thóp và vàng răng với tetracycilin. Biến dạng sụn tiếp hợp khi dùng kháng sinh Auoroquinolon. Dễ bị ngạt và liệt hô hấp khi dùng thuốc giảm đau nhóm opiat. Những khác biệt về Dược động học của trẻ em và người lớn Theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới WHO, trẻ em được tính từ lúc mới sinh sơ sinh đến 18 tuổi, trong đó có 3 nhóm tuổi có những khác biệt rõ rệt về dược động học là Sơ sinh 0 – 28 ngày tuổi, nhũ nhi 1 – 12 tháng tuổi và trẻ em 1 – 12 tuổi. Riêng với nhóm tuổi 1 – 12, nhiều tài liệu chia thành 2 nhóm Nhóm trước tuổi đi học từ 1 – 5 tuổi và nhóm trẻ lớn từ 6 – 12 tuổi. Từ 12 tuổi trở lên, chỉ định và liều lượng thuốc được tính như với người lớn trưởng thành hoặc được chỉ dẫn trong từng trường hợp cụ thể. Cách phân loại này phản ánh sự thay đổi về mặt sinh học qua từng giai đoạn và liên quan nhiều đến việc lựa chọn và sử dụng thuốc trong nhi khoa. Hấp thu thuốc Khả năng hấp thu thuốc của cơ thể được đánh giá qua sư biến đổi sinh khả dụng của thuốc, trị số này rất dao động ở trẻ nhỏ. Đường uống Sự khác biệt về sinh khả dụng thường chỉ gặp ở trẻ dưói 1 tuổi. Nguyên nhân có thể là Độ pH dạ dày cao hơn trở lớn vì lượng Cạcid hydroclorid chưa được tiết đầy đủ, hơn nữa ở lứa tuổi này, sự co bóp tống chất chưa ra khỏi dạ dày yếu, cả hai yếu tố này đều ảnh hưởng đến khả năng hấp thu những thuốc có bản chất ạcid yếu như phẹnobarbital, aspirin… hoặc base yếụ như theophylin, cloroquin… Nhu động ruột của trẻ nhỏ mạnh hơn trẻ lớn nên tốc độ di chuyển thuốc trong ống tiêu hóa làm giảm thời gian lưu của thuốc tại ruột, chính vì vậy, khả năng hấp thu triệt đc các thuốc có tác dụng kéo dài bị ảnh hưởng. Ví dụ Theodur một dạng theophylin giải phóng kéo dài có sinh khả dụng chỉ khoáng 50% ở trẻ dưới 1 tuổi trong khi trị số này khoảng 80% ở trẻ lớn và người lớn. Hệ enzym phân hủy thuốc ở trẻ dưới ở tháng chưa hoàn chỉnh, do đó một sô thuốc ở dạng ester như cloramphenicol palniitat không tách được gốc ester đế giải phóng thuốc ở dạng tự do, làm cản trở hấp thu hoạt chất. Đường tiêm Hệ cơ bắp trẻ em còn nhỏ, lại chưa được tưới máu đầy đủ, do đó nên han chế tiêm bắp vì khó biết được chính xác sinh khả dụng để có được một liều thuốc chính xác Vì vậy, đường đưa thuốc đươc khuyến khích cho lứa tuổi này là tiêm tĩnh mạch. Đường qua da Ngoài các đường đưa thuốc thông dụng vừa nêu ở phần trên, đường đưa thuốc qua da cũng cần đặc biệt được lưu ý vì da trẻ em mỏng nên khả năng thấm thuốc mạnh hơn so với người lớn. Các loại thuốc hấp thu nhiều qua da như corticoid phải thận trọng khi bôi vì tác dụng có thể tương đương như khi dùng qua đường toàn thân. Không được xoa các loại tinh dầu như mentol, long não… vào mũi hoặc lên da vì có thể gây tác dụng kích thích mạnh lên ngọn sợi thần kinh cảm thụ dẫn đến ngạt do liệt hô hấp. Tóm lại, việc tính liều, chọn dạng bào chế, đường đưa thuốc…nên thận trọng cho đối tượng này. Liều lượng cho trẻ dưới 1 năm, đặc biệt là trẻ sơ sinh không nên tính theo những công thức suy từ cân nặng của người lớn mà nên dùng các bảng liêu lượng dành riêng cho nhi khoa.. Phân bố thuốc Mức độ phân bố thuốc trong cơ thể biểu thị qua chỉ số thể tích phân bố Vd. Chỉ số Vd phụ thuộc nhiều vào khả năng liên kết của thuốc với protein – huyết tương; thế nhưng lượng albumin và globulin ở lứa tuổi này kém cả về chất và về lượng so với trẻ lớn, do đó tỷ lệ thuốc liên kết thấp. Hậu quả ià nồng độ thuốc ở dạng tự do trong máu tăng lên dẫn đến tăng tác dụng và độc tính. Ví dụ Phenytoin có tỷ lệ liên kết protein là 95% ở người lớn trong khi ở trẻ sơ sinh chỉ là 70- 85%. Dạng thuốc không liên kết dễ đi qua hàng rào sinh học, phân tán đến các mô và do đó Vd ở trẻ nhỏ lớn hơn ở người lớn. Tuy nhiên, không phải Vd tăng trong mọi trường hợp. Những thuốc có hệ số lipid/ nước lớn có Vd ít khác biệt so với người lớn trong khi loại thuốc tan nhiều trong nước có sự khác biệt rõ rệt. Bảng . So sánh thể tích phân bố của một số thuốc ở trẻ em và người lớn Thuốc Thể tích phân bố ỉ/kg Trẻ sơ sính đủ tháng Người lởn Phenobarbital 0,6-1,5 0,6- 1,5 Diazepam 1,8-2,1 1,6-3,2 Digoxin 6,0- 10,2 5,7 – 7,3 Gentamicin 0,8-0,16 0,3-0,7 Ampicilin 0,5 0,2 Chuyển hóa thuốc tại gan Các thuốc vào cơ thể bị chuyển hóa qua gan thường trải qua 2 pha Pha I Bao gồm các phản ứng oxy hóa – khử, thủy phân… các phản ứng này ở trẻ sơ sinh nhất là trẻ đẻ non và trẻ dưới 1 tuổi xẩy ra rất yếu vì hệ enzym chuyển hỏa thuốc chưa đầy đủ cả về chức năng và số lượng. Các hệ enzym được hoàn thiện với những tốc độ khác nhau nhưng phải đến ngày thứ 5 sau khi sinh với trẻ đủ tháng đứa trẻ mới có một hệ enzym đầy đủ để chuyển hóa các chất nội sinh thí dụ bilirubin. Đối với các chất lạ như thuốc, khả năng chuyển hóa ở những giai đoạn đầu tiên của cuộc đời giai đoạn sơ sinh còn rất hạn chế. Ví dụ Hoạt tính của các enzym mono-oxygenase dao động tùy theo cơ chất và ở trẻ nhỏ hoạt tính của enzym này chỉ bằng 2 đến 40% so với của người lớn. Pha II Bao gồm các phản ứng liên hợp với acid acetic, sulfuric, glucuronic hoặc glycocol để tạo thành các chất có tính phân cực mạnh, dễ thải qua mật hoặc nước tiểu. Sự hoàn thiện của từng hệ enzym cũng tùy thuộc vào lứa tuổi. Các enzym glucoronosyltransferase chịu trách nhiệm liên hợp với morphin, cloramphenicol hoặc bilirubin chỉ đạt đến mức độ hoàn thiện như ở người lớn khi trẻ từ 3 tuổi trở lẽn. Vì những lý do trên, tốc độ chuyển hóa thuốc ở trẻ dưới 1 năm, đặc biệt là trẻ sơ sinh yếu hơn hẳn so với người lớn dẫn tới thời gian bán thải tI/2 kéo dài hơn. Tuy nhiên, sự hoàn thiện các hệ enzym theo lứa tuổi dao động rất mạnh và chưa có những nghiên cứu đầy đủ với các quy luật này. Với trẻ trên 1 tháng tuổi, hệ enzym chuyển hóa thuốc ở pha I hoàn thiện khá nhanh. Nói chung, tốc độ khử hoạt thuốc ớ tre em từ 1 đến 8 tuổi mạnh hơn ờ người lớn và do đó liều tính theo cân nặng ở lứa tuổi này cao hơn liều tính cho người lớn theo cân nặng. Ví dụ về thời gian bán thải của diazepam Bảng . So sánh thời gian bán thải của một số thuốc ở trẻ sơ sinh và người lớn Thuốc t-1/2 h Trẻ sơ sinh dủ tháng Người lớn Amoxicilin – 4 – 1 Amikacin -6 -2 Digoxin -80 – 35 Acid nalidixic -6 -2 Phenobarbital -200 60- 120 Phenytoin 30-60 20-40 Các saíicylat -10 -5 Bài xuất thuốc qua thận Con đường chính bài xuất thuốc ra khỏi cơ thể là thận. Chức năng thận ở trẻ sơ sinh yếu hơn người lớn rõ rệt. Ví dụ Lúc mới sinh, tốc độ lọc của cầu thận và bài tiết qua ống thận chỉ bàng 33% so với người lớn; do đó, liều lượng của những thuốc bài xuất qua thận dưới dạng còn hoạt tính phải hiệu chỉnh lại. Tuy nhiên, chức năng thận hoàn chỉnh khá nhanh và tới 1 tháng tuổi thì đạt tới 50% so với người lớn. Khả năng bài xuất thuốc qua thận được đánh giá qua độ thanh thải creatinin clearance- Cl. Sự thay đổi độ thanh thải liên quan mật thiết đến thời gian bản thái t1/2 bảng Sự liên quan giữa độ thanh thải và thời gian bán thải ở một số nhóm tuổi khi sử dụng Azlocilin tĩnh mạch Nhóm tuổi Liều mg/kg Cl ml/ph L/2h Sơ sinh thiếu tháng 50 1,7 4,2 Sơ sinh đủ tháng 100 4,7 2,7 Trẻ dưới 3 tháng 100 8,1 19 Trẻ trên 3 tháng 100 22,5 1,0 Trẻ trên 5 tuổi 75 88,9 0,9 Từ bảng ta thấy do khả năng bài xuất thuốc qua thận ở trẻ em yếu nên thời gian tồn tại của thuốc trong cơ thể kéo dài hơn thể hiện qua sự tăng C1 và t1/2. Điều này cần đặc biệt lưu ý khi sử dụng những thuốc có phạm vi điều trị hẹp vì dễ có nguy cơ quá liều. Cần nới rộng khoảng cách đưa thuốc để thận kịp đào thải thuốc ra khỏi cơ thể, tránh hiện tượng tích lũy. Từ 9 đến 12 tháng tuổi trở lên, chức năng thận ở trẻ em hoạt động như ở người lớn. vì vậy không cần hiệu chỉnh liều cho lứa tuổi này nữa. Sự khác biệt về dược lực học Đáp ứng với thuốc Trẻ em, đặc biệt là trẻ sơ sinh và trẻ dưới 1 tuổi rất nhạy cảm đối với một số nhóm thuốc. Đặc điểm này liên quan đến sự phát triển chưa hoàn chỉnh một số cơ quan. Hệ thần kinh trung ương hoàn thiện chậm và phải đến 8 tuổi mới đạt mức bằng người lớn. Bên cạnh đó, tính thấm của hàng rào máu – não cũng cao hơn ở người lớn. Vì vậy trẻ em ở lứa tuổi này nhạy cảm đối với một số thuốc ức chế thần kinh trung ương như morphin, meprobamat, cloralhydrat, phenobarbital… Hệ tim mạch ở trẻ em hoàn thiện sớm hơn hệ thần kinh; chỉ một thời gian ngắn sau khi ra đời, hoạt động của tim đã ngang bằng người lớn. Tuy nhiên, hoạt động của hệ tim – mạch chỉ bảo đảm được nhu cầu bình thường, còn khi gặp stress hoặc khi bị ức chế bởi thuốc mê thì dễ gặp hiện tượng “quá tải” và dẫn đến trụy tim mạch. Hiện tượng hạ huyết áp quá mức dễ gặp khi dùng thuốc lợi tiểu và thuốc hạ huyết áp ngay ở liều điều trị. Khả năng điều hòa thân nhiệt chưa hoàn chỉnh cho đến 1 năm tuổi. Do đó nhiều thuốc hạ sốt có thể gây biến đổi thân nhiệt một cách đột ngột, gây tụt nhiệt độ quá mức hoặc ngược lại gây sốt. Da trẻ em có bề mặt rộng và tính thấm cao nên rất nhạy cảm với thuốc. Thuốc có thể gây dị ứng, gây độc khi bôi lên da. Các dạng dị ứng da rất khó phân biệt với các dạng dị ứng không phải do thuốc. Các thuốc thường gây dị ứng da là Các sulfonamid, penicilin, cephalosporin, barbiturat, phenytoin, aspirin, indomethacin, iod, griseofulvin, phenothiazin, các kháng histamin bôi tại chỗ… Trẻ em không chỉ đơn giản là người lớn thu nhỏ. Liều lượng thuốc dùng cho trẻ cần phải tính tới tuổi, cân nặng và diện tích bề mật cơ thể, căn cứ vào khả năng hoàn thiện của chức năng gan. thận. Thuốc thường tính liều cho trẻ theo mg/kg. Những thuốc rất độc như hoá trị liệu chống ung thư tốt nhất là nên tính theo mg/m2 diện tích cơ thể. Cách tốt nhất là tra cứu trong tài liệu có ghi liều của trẻ em đã được kiểm định bằng thực tế lâm sàng. Sau đây là một số công thức tính liều cho trẻ dựa trên liều người lớn -Công thức của Fried áp dụng cho trẻ dưới 1 tuổi – Công thức của Young áp dụng cho trẻ từ 1 tuổi trở lên -Công thức của Clark áp dụng cho trẻ từ 2 tuổi trở lên Với trẻ béo phì, liều phải tính theo cân nặng lý tưởng CNLT Với một số thuốc có phạm vi điều trị hẹp, liều thường được tính theo diện tích bề mặt cơ thể suface urea. viết tắt là SA. Để tính diện tích bề mặt cơ thể có thể dùng toán đồ West.. Toán đồ West gồm có 3 yếu tố chiều cao, cân nặng và diện tích bề mặt của cơ thể. Giá trị là là điểm cắt của đường thẳng nối chiều cao và cân nặng của cơ thể. Nếu cơ thể trẻ phát triển cân đối, không có bất thường về thể trạng chiều cao và cân nặng, có thể suy từ chỉ số cân nặng theo cột trong phần đóng khung ở toán đồ. Cần lưu ý là không có một công thức nào cho biết khoảng cách dùng thuốc thích hợp ở trẻ em vì khả năng thải trừ thuốc ở trẻ em rất khác nhau ở các lớp tuổi. Liều dùng với từng thuốc cụ thể thường do nhà sản xuất đề ra và được ghi trong tờ hướng dẫn sử dụng. Tuy nhiên, liều khuyến cáo chỉ nên sử dụng trong điều trị khởi đầu, sau đó căn cứ vào đáp ứng lâm sàng và đặc biệt là mức nồng độ thuốc trong máu để điều chỉnh lại cho phù hợp; đáng tiếc là ở nước ta hiện nay, chưa có bệnh viện nào định lượng nồng độ thuốc trong máu khi điều trị, do đó theo dõi lâm sàng là biện pháp cần thiết. Chọn chế phẩm và đường đưa thuốc Việc lựa chọn một dạng bào chế với một đường dùng phù hợp là một việc làm rất cần thiết khi điều trị cho trẻ em. Các yếu tố quyết định trong lựa chọn chế phẩm thuốc Trạng thái bệnh Bệnh cấp tính, bệnh mạn tính, mức độ nặng nhẹ… Tuổi Trẻ càng nhỏ, việc cho uống thuốc càng khó khăn… Liệu pháp điều trị phối hợp đang tiến hành Đang phải truyền dịch, đang phải kiêng ăn mặn… Thời điểm dùng thuốc thuân Ịợi Tránh các thời điểm uống thuốc khi ở trường học hoặc bắt buộc uống trước ăn sáng 1 giờ… vì khó tuân thủ. Những trường hợp này nên chọn dạng thuốc tác dụng kéo dài hoặc có t1/2 dài, thuốc không bị thức ăn làm giảm hấp thu. Khả năng có sẵn của dạng thuốc dự kiến Một số đường đưa thuốc thường dùng cho trẻ em Đường uống Đây là đường dùng phổ biến nhất, dễ thực hiện nhất với hầu hết các đối tượng. Tuy nhiên với trẻ nhỏ dưới 5 tuổi, việc dùng các dạng thuốc viên thường khó khăn. Nên chọn các dạng thuốc lỏng siro, dung dịch, hỗn dịch uống…. Nhược điểm của thuốc dạng uống cho trẻ em, đặc biệt ở nước ta rất khó phân liều chính xác theo lứa tuổi. Hầu hết các chế phẩm đều là dạng phân liều cho người lớn và phải bẻ hoặc cắt nhỏ khi dùng cho trẻ em. Các dạng uống dễ phân liều như dạng dung dịch, siro… lại đắt. Trong trường hợp này, sự tham gia của dược sĩ trong việc chọn chế phẩm và cách chia liều là rất quan trọng. Đặt trực tràng Đây là đường dùng thuận lợi cho trẻ em, đặc biệt là trẻ nhỏ dưới 3 tuổi, nhất là trong những trường hợp sốt cao, ốm nặng trẻ bỏ ăn, quấy khóc. Nhược điểm của dạng thuốc đặt trực tràng là không phải thuốc nào cũng có dạng bào chế này. Hơn nữa, điều kiện bảo quản khó khăn, đặc biệt là ở nước ta do khí hậu nóng và trang bị bảo quản lạnh chưa có ở mọi hiệu thuốc. Giá thành đắt, sinh khả dụng không ổn định cũng là một vấn đề cản trở cho điều trị. Đường tiêm Đường tiêm được ưu tiên cho trường hợp bệnh nặng, cấp tính và những trường hợp không dùng đường uống được hôn mê, tắc ruột, nôn, trẻ không chịu uống thuốc…. Ưu điểm của đường dùng này là dễ phân liều chính xác, sinh khả dụng bảo đám. Nhược điểm là giá thành điều trị đắt, không tự thực hiện được, đau do tiêm làm trẻ sợ. Trong các cách tiêm, tiêm tĩnh mạch là đường dùng ưu tiên cho trẻ em. Tiêm bắp không khuyến khích vì cơ bắp trẻ chưa phát triển đầy đủ nên sinh khả dụng có thể không ổn định và có thể gây tổn hại cơ bắp trẻ em. Tiêm dưới da không nên thực hiện vì khó chính xác. Khi sử dụng truyền tĩnh mạch, thể tích truyền mỗi lần phải phù hợp với lứa tuổi và cân nặng để tránh quá tải tuần hoàn. Đường hô hấp qua dạng khí dung Khó khăn khi dùng cho trẻ em là chọn dụng cụ phù hợp. Việc phối hợp dộng tác thở khi xịt thuốc không thể làm được ở trẻ nhỏ dưới 8 tuổi; những trường hợp này nên dùng buồng phun. Sử dụng dạng phun mù luôn cần có người giúp đỡ cho trẻ, không nên để trẻ tự làm. Sự tuân thủ điều trị Với trẻ em ỏ lứa tuổi dưới 8 tuổi, việc dùng thuốc phải thông qua cha mẹ hoặc người bảo mẫu, vì vậy khi kê đơn thuốc, phải ghi rõ ràng cách dùng và yêu cầu người bảo mẫu cha, mẹ, anh, chị, người trông trẻ… nhắc lại để kiểm tra độ chính xác của thông tin. Vói trẻ trên 8 tuổi, việc uống thuốc có thể tự làm được nhưng tốt nhất vẫn nên thông qua cha mẹ hoặc bảo mẫu để đôn đốc và kiểm tra. Các thông tin về sử dụng thuốc vì vậy phải rõ ràng, dễ hiểu, chữ viết phải dễ đọc; cách dùng thuốc nên chọn cách đơn giản nhất, dễ thực hiện nhất. Làm cho trẻ em hiểu dược lý do phải dùng thuốc, phải dùng đủ liều, đúng cách… đế trẻ tự giác thực hiện góp phần rất quan trọng cho điều trị thành công. Việc chọn các dạng thuốc có mùi vị thơm ngon, không đắng, dễ nuốt… làm cho trẻ em không có cảm giác sợ dùng thuốc cũng là yếu tố tăng khả năng tuân thủ điều trị. Ho là triệu chứng khi niêm mạc đường hô hấp bị kích thích. Phản xạ ho giúp tống đờm hoặc dị vật ra khỏi đường hô hấp, nhờ đó không khí dễ lưu thông làm cho bé dễ thở hơn. Nhóm thuốc tác dụng lên hệ thần kinh trung ươngNhóm thuốc này có tác dụng ức chế trung tâm ho gồm codein, dextromethorphan. Thuốc cũng gây ức chế trung tâm hô hấp nên cần thận trọng khi dùng cho bé, đặc biệt trẻ sơ sinh không được dùng. Cần chú ý thuốc ho có dextromethorphan khá phổ biến trên thị trường, thành phần nhiều biệt dược như siro, thuốc viên chỉ dùng cho các bé trên 6 tuổi và có khả năng gây đối với thuốc ho chứa hoạt chất Codein chống chỉ định cho trẻ dưới 12 tuổi, thận trọng sử dụng cho các bé từ 12 đến 18 tuổi có các vấn đề về hô thời, chống chỉ định codein cho bệnh nhân mang gen chuyển hóa thuốc nhanh ở tất cả mọi lứa tuổi, phụ nữ cho con bú. Bên cạnh đó, codein cũng chống chỉ định cho các trẻ em dưới 18 tuổi vừa cắt amidan và/hoặc thủ thuật nạo Nhóm thuốc có tác dụng làm loãng đờm, tan đờm acetylcystein, methylcystein, carbocystein, bromhexin, ambroxol, eprazinon...Đây là nhóm thuốc có tác dụng làm loãng đờm theo nhiều cơ chế khác nhau nhưng nói chung đều giúp tống đàm ra khỏi đường hô ho nên dùng khi trẻ ho có đờm hoặc đờm quá đặc không khạc ra được. Không dùng cho bé bị suy hô hấp hoặc hen phế quản vì đàm được tiết ra nhưng không đẩy ra ngoài được, làm tăng tắc nghẽn ở phế quản và thuốc này không nên dùng cho các trẻ bị ho dưới 2 tuổi, chống chỉ định với người bị hen phế quản. Thuốc long đờm cũng có thể gây kích ứng niêm mạc dạ dày cần thận trọng. Trong nhóm này còn terpin hydrat có tác dụng hoạt hóa dịch nhầy phế quản làm long đờm, giúp lông mao biểu mô phế quản hoạt động dễ dàng để tống đàm ra ngoài thuốc tương đối an toàn hay kết hợp với codein trong các biệt dược. Nhóm này còn có các dược chất cổ điển như guaifenesin, amoni clorid, natri citrat. Ho là triệu chứng khi niêm mạc đường hô hấp bị kích thích Nhóm thuốc có tác dụng chống dị ứngNhững thuốc chống dị ứng như alimemazin, diphenhydramin, clopheniramin,...Các thuốc này có tác dụng chống dị ứng, giảm kích ứng họng và giảm ho, đặc biệt ho do dị ứng. Thuốc gây buồn ngủ nên làm giảm ho về ban đêm. Thuốc cũng gây cho bé khô miệng, chán ăn và táo Nhóm thuốc có tác dụng co mạch chống sung huyếtNhóm thuốc có tác dụng co mạch như pseudoephedrin, giảm sung huyết mũi, chống nghẹt mũi. Nhóm thuốc này thường có trong các biệt dược chữa cảm cúm ngoài thành phần pseudoephedrin còn có các thành phần khác như paracetamol do đó nếu bé không sốt không nên dùng.Do tác dụng co mạch, tăng nhịp tim tăng huyết áp, không nên dùng cho các bé bị bệnh tim mạch. Thuốc ho cho trẻ em còn gây kích thích nhẹ nên bé uống thuốc có thể khó ngủ, chán ăn. Cũng lưu ý thêm là các bậc cha mẹ cần thường xuyên cho các bé khám sức khỏe tổng quát định kỳ tại các cơ sở y tế uy tín để đảm bảo cho bé một cơ thể khỏe mạnh. 2. Thuốc ho có an toàn không? Ho ra chất nhầy sẽ giúp cho phổi sạch. Dextromethorphan có thể ảnh hưởng đến các loại thuốc điều trị trầm cảm. Ngoài ra, một số kết hợp thuốc cảm và thuốc ho chứa chất làm thông mũi có thể gây tăng huyết áp. Vì vậy, không sử dụng loại này nếu trẻ bị bệnh lại, nếu bạn đang cho bé sử dụng bất kỳ loại thuốc nào, hãy hỏi ý kiến bác sĩ trước khi thử một loại thuốc ho nào. 3. Một vài lưu ý quan trọng khi dùng thuốc ho cho trẻ Với trẻ em dưới 6 tuổi, không dùng cho trẻ em dưới 6 tuổi thuốc ho bất kì có thành phần hoạt tính thuốc long đờm, thuốc kháng histamin, thuốc thông mũi nếu không có chỉ định của bác sĩ. Bởi vì tác dụng phụ của các chế phẩm này còn lớn hơn các lợi ích có được của thuốc. Khi sử dụng thuốc ho cho trẻ nên tham khảo ý kiến bác sĩ Nhi khoa trước khi dùng cho trẻ Lưu ý khi kết hợp thuốc ho với nhóm thuốc khácNhiều phương pháp điều trị ho kết hợp các thuốc giảm ho và thuốc long đờm với các thuốc điều trị các triệu chứng khác, bao gồm thuốc kháng histamin, thuốc làm thông mũi và thuốc giảm đau. Các dạng kết hợp này có thể tốt nếu bạn có kèm theo các triệu chứng cảm lạnh như đau nhức người, ho và nghẹt mũi. Tuy nhiên, nhược điểm là bạn có thể dùng loại thuốc mà mình không cần cạnh đó, bạn nên tham khảo ý kiến Bác sĩ trước khi mua thuốc từ các cửa hàng dược phẩm hay siêu thị nếu chúng có dùng chung với bất kì loại thuốc nào bạn đang dùng. Một số loại thuốc ho còn chứa các loại thuốc khác. Ví dụ, một vài thuốc có chứa paracetamol hay ibuprofen hoặc một số có chứa cồn. Điều này rất quan trọng nếu dùng thêm paracetamol hay ibuprofen để làm giảm triệu chứng sốt. Bởi nếu dùng quá liều paracetamol hay ibuprofen quá liều mà không biết có thể gây tổn thương đang dùng thuốc chống trầm cảm – một thuốc ức chế monoamine – oxydase IMAO – có thể gây ra phản ứng với vài thành phần trong thuốc ho. Dùng thuốc chung có thể gây tăng huyết áp đột ngột cơn tăng huyết áp hoặc dễ bị kích thích hay chán nản. Đặc biệt, người dùng IMAO nên tránh dextromethophan, ephedrine, pseudoephedrine, phenylpropanolamine và nên dùng sau 2 tuần sau khi ngừng khi dùng chung với thuốc chống trầm cảm có thể làm bạn bị kích thích hoặc chán pseudoephedrine, phenylpropanolamine khi dùng chung với các thuốc MAOI có thể gây ra cơn tăng huyết áp. 4. Khi nào nên vứt bỏ thuốc cũ? Nếu bạn cũng giống như rất nhiều phụ huynh khác, thì các loại thuốc cũ và thuốc thừa còn lại sau mỗi đợt trẻ bị ho đang chiếm khá nhiều chỗ trong tủ thuốc. Cần vứt bỏ những gìHãy vứt hết tất cả những thuốc ho cũ mà bạn không dùng nữa hoặc đã hết hạn, cộng với những sản phẩm đã lỗi thời như si-rô ipecac không được Hội Nhi khoa Mỹ khuyên dùng, nhiệt kế thủy ngân có thể vỡ và khiến bé tiếp xúc với thủy ngân, oxy già tốt cho giặt tẩy, nhưng xà phòng làm sạch vết thương tốt hơn, aspirin cho trẻ em có thể gây hội chứng Reye, cùng các thuốc trị ho và cảm lạnh không cần đơn dành cho trẻ dưới 6 tuổi không được FDA Mỹ khuyên dùng.Vứt bỏ tất cả các thuốc kháng sinh cũ. Luôn đi khám bác sĩ nếu bé có những triệu chứng mà bạn nghĩ là cần điều trị kháng sinh. Việc bác sĩ nhi khoa sẽ quyết định bé có cần dùng kháng sinh không là rất quan trọng. Dùng kháng sinh khi không cần thiết, dùng sai kháng sinh hoặc dùng sai liều có thể gây ra những vấn đề nghiêm trọng. Để đặt lịch khám tại viện, Quý khách vui lòng bấm số HOTLINE hoặc đặt lịch trực tiếp TẠI ĐÂY. Tải và đặt lịch khám tự động trên ứng dụng MyVinmec để quản lý, theo dõi lịch và đặt hẹn mọi lúc mọi nơi ngay trên ứng dụng. XEM THÊM Công dụng thuốc Amucopect new Cách giảm ho cho trẻ Trẻ 4 tuổi ho, khò khè điều trị như thế nào? Sử dụng thuốc dạ dày cho trẻ em có thể gây ra một số tác dụng phụ. Do đó, phụ huynh cần trang bị kiến thức về các loại thuốc thông dụng, cơ chế, cách sử dụng và liều lượng cụ thể trước khi cho trẻ dùng Loại thuốc chữa đau dạ dày cho trẻ em an toàn, hiệu quả caoHiện nay, đau dạ dày không còn là vấn đề thường gặp ở người trưởng thành mà trẻ em cũng có thể gặp phải. Nguyên nhân được xác định là do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori Hp từ người lớn, thói quen ăn uống không lành mạnh và căng thẳng do áp lực học tập, kỳ vọng từ gia em là đối tượng đang phát triển về cân nặng và chiều cao. Do đó, đau dạ dày không chỉ gây suy nhược mà còn khiến trẻ chậm phát triển hơn so với bạn bè đồng trang lứa. Nếu không được điều trị kịp thời, trẻ sẽ phải đối mặt với các biến chứng và hậu quả nặng tự như người lớn, đau dạ dày ở trẻ em có thể được cải thiện bằng các biện pháp tại nhà, điều chỉnh thói quen xấu và sử dụng thuốc. Tuy nhiên, do các cơ quan chưa phát triển hoàn chỉnh nên sử dụng thuốc cho trẻ gây ra không ít tác dụng ngoại ý. Vì vậy, bố mẹ cần trang bị kiến thức về các loại thuốc chữa đau dạ dày cho trẻ và cách sử dụng an đang băn khoăn khi lựa chọn thuốc cho trẻ bị đau dạ dày, phụ huynh có thể tham khảo 7 loại thuốc thông dụng sau Lương y Đỗ Minh Tuấn – truyền nhân đời thứ 5 dòng họ Đỗ Minh là người phục dựng và phát triển thành công bài thuốc đặc trị dạ dày Đỗ Minh. Từ khi đưa vào ứng dụng, bài thuốc được biết đến là giải pháp VÀNG, giúp nhiều người thoát khỏi nỗi ám ảnh mang tên viêm loét dạ dày, trào ngược dạ dày,…1. Thuốc dạ dày cho trẻ em PepsanePepsane là một trong những loại thuốc giảm đau dạ dày an toàn cho trẻ nhỏ. Thuốc được bào chế ở dạng gel có màu xanh với vị ngọt the và mùi thơm bạc hà. Loại thuốc này rất dễ uống và không gặp phải tình trạng khó nuốt, nôn trớ như thuốc viên. Thuốc giảm đau dạ dày Pepsane cũng có thể sử dụng cho người trưởng thành và người cao tuổi mà không cần điều chỉnh phần chính của thuốc là Guaiazulen – một loại hydrocarbon có màu xanh đậm được chiết xuất từ thực vật. Hoạt chất này được sử dụng để làm mỹ phẩm và thuốc giảm đau dạ dày nhờ có tác dụng làm dịu, giảm đỏ rát, kích ứng và tăng tốc độ phục hồi da, niêm mạc. Bên cạnh đó, công thức của thuốc còn được bổ sung Dimethicone có tác dụng tạo màng bảo vệ niêm mạc dạ dạ dày Pepsane có thể sử dụng cho trẻ em để cải thiện tình trạng đau dạ dày, nóng rát và khó chịu vùng thượng vịThuốc Pepsane không làm thay đổi môi trường pH trong dạ dày mà chỉ tạo ra màng bảo vệ giúp ngăn chặn hiện tượng axit và thức ăn kích thích lên niêm mạc, vết loét. Ưu điểm của loại thuốc này là công thức an toàn, dễ uống và có mùi thơm nên rất thích hợp với trẻ nhỏ. Thuốc gần như không có chống chi định. Vì vậy, bố mẹ có thể cho trẻ dùng thuốc dạ dày Pepsane để cải thiện cơn sử dụng – Liều lượngUống trực tiếpMỗi lần dùng 1 – 2 gói tùy vào mức độ cơn đauNgày dùng 2 – 3 lầnUống khi cơn đau bùng phát hoặc có thể dùng trước bữa ăn để giảm sự kích thích của thức ăn lên niêm mạc dạ dàyGiá bán tham khảoThuốc dạ dày cho trẻ em Pepsane có giá đồng/ gói lẻ và 170 – đồng/ hộp 30 gói2. Thuốc chữ Y – YumangelThuốc chữ Y Yumangel là thuốc điều trị đau dạ dày có thể dùng cho cả người lớn và trẻ em. Thuốc được bào chế ở dạng hỗn dịch uống tiện lợi, dễ sử dụng. Thuốc Yumangel chứa thành phần chính là Almagate 1g có tác dụng kháng axit, từ đó giúp cải thiện các triệu chứng do tăng tiết axit dạ dày như đau dạ dày, ợ hơi, ợ chua, buồn nôn, nôn mửa, chướng bụng và nóng rát thượng bị đau dạ dày do thói quen ăn uống, sinh hoạt không lành mạnh hoặc do loét dạ dày – tá tràng, viêm dạ dày và trào ngược dạ dày có thể sử dụng loại thuốc này để cải thiện. Được bào chế ở dạng sữa nên thuốc Yumangel có thể tạo thành lớp màng nhầy nhằm bảo vệ niêm mạc dạ dày và giảm tổn thương các tế bào biểu công thức an toàn và lành tính, thuốc chữ Y – Yumangel có thể sử dụng để giảm đau dạ dày cho cả trẻ em và người lớnThuốc dạ dày chữ Y được cải tiến về công thức nhằm tối ưu hiệu quả giảm đau dạ dày. Ngoài tác dụng kháng axit và giảm các triệu chứng do tăng tiết dịch vị, thuốc còn giúp loại bỏ gốc tự do và các yếu tố gây hại cho lớp nhầy niêm mạc dạ dày. Yumangel còn được sử dụng để bảo vệ dạ dày và ngăn ngừa viêm loét trong trường hợp dùng nhiều rượu bia, sử dụng thuốc chống viêm NSAID,…Cách sử dụng thuốc đau dạ dày cho trẻ em YumangelLiều dùng cho trẻ từ 6 – 12 tuổi Mỗi lần dùng ½ gói, ngày dùng 4 lầnSử dụng sau các bữa ăn 1 – 2 giờ và trước khi đi ngủ hoặc cũng có thể dùng khi triệu chứng bùng phátĐối với trẻ em, chỉ nên dùng tối đa 2 – 3 gói/ ngàyGiá bán tham khảoThuốc dạ dày Yumangel có giá đồng/ gói và đồng/ hộp 20 gói3. Thuốc chữa đau dạ dày cho trẻ em GrafortThuốc Grafort có tác dụng giảm triệu chứng đau có liên quan đến các vấn đề ở thực quản, dạ dày và đường ruột. Ngoài ra, những trường hợp bị tiêu chảy cấp – mãn tính sau khi đã bù nước có thể dùng thuốc để cải thiện các triệu chứng khó chịu. Loại thuốc này dùng được cho trẻ em và độ an toàn đã được xác định với trẻ dưới 6 tháng tuổi. Tuy nhiên, chống chỉ định thuốc cho trẻ em bị tiêu chảy cấp chưa bù nước, điện giải, người bị tắc ruột và mẫn cảm với bất cứ thành phần nào trong chứa hoạt chất Dioctahedral smectite 3g. Hoạt chất này khi kết hợp với dịch vị dạ dày tạo thành cấu trúc từng lớp có độ nhầy cao và bao phủ toàn bộ niêm mạc tiêu hóa. Dioctahedral smectite có khả năng bám tốt nên có thể bảo vệ niêm mạc và ngăn chặn tác động của dịch vị đối với vết loét ở thực quản, dạ dày và đường chữa đau dạ dày cho trẻ em Grafort có thể giảm nhanh cơn đau ở thực quản, dạ dày và đường ruộtThuốc Grafort tương đối an toàn khi sử dụng cho trẻ em. Nếu trẻ gặp phải tình trạng đau dạ dày, bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng để cải thiện cơn đau. Trong thời gian dùng thuốc, trẻ có thể gặp phải tình trạng táo bón. Để cải thiện tình trạng này, gia đình nên bổ sung rau xanh, các loại củ, quả vào chế độ ăn và khuyến khích trẻ uống nhiều dùng thuốc Grafort cho trẻ emUống trực tiếp vào giữa các bữa ănTrẻ trên 5 tuổi Sử dụng 1 gói/ 2 – 3 lần/ ngàyTrẻ từ 6 tháng đến 5 tuổi Dùng ½ gói/ 3 lần/ ngàyTrẻ dưới 6 tháng Dùng ½ gói/ 2 lần/ ngàyGiá bán tham khảoThuốc dạ dày cho trẻ em Grafort có giá đồng/ gói và đồng/ hộp 30 gói4. Thuốc Sucralfate là thuốc bảo vệ niêm mạc dạ dày với thành phần chính là hoạt chất Sucralfate 1000mg. Thuốc có tác dụng giảm cơn đau dạ dày và các triệu chứng đi kèm cả trẻ em, người lớn gặp phải các vấn đề như viêm dạ dày cấp, mãn tính, loét thực quản, loét dạ dày – tá dung nạp vào cơ thể, Sucralfate kết hợp với fibrinogen và albumin ở vết loét tạo thành một lớp màng bảo vệ niêm mạc khỏi tác động của dịch mật, pepsin và axit dạ dày. Ngoài ra, hoạt chất này còn kích thích tăng sản xuất dịch nhầy bảo vệ dạ dày và prostaglandin E2, đồng thời ức chế hoạt động của pepsin. Các tác động của Sucralfate góp phần bảo vệ vết loét, giảm nhanh cơn đau dạ dày, cảm giác bỏng rát, ợ hơi, ợ nóng, khó tiêu,…Thuốc Sucralfate có tác dụng bảo vệ niêm mạc dạ dày, từ đó giảm cơn đau do dịch vị kích thích lên vết loétTrong trường hợp trẻ mắc các vấn đề thực quản và dạ dày, bố mẹ có thể cho trẻ sử dụng thuốc Sucralfate. Hoặc cũng có thể dùng thuốc trong trường hợp phải điều trị bằng thuốc chống viêm dài hạn và stress quá mức do áp lực thi dẫn sử dụngUống trực tiếpSử dụng 1 gói/ 2 lần/ ngày uống khi bụng đói, tốt nhất là dùng trước khi ăn 1 giờ đồng hồ và trước khi đi ngủGiá bán tham khảoThuốc dạ dày Sucralfate có giá đồng/ hộp 20 góiThuốc giảm đau dạ dày Sucralfate có hương dâu và vị ngọt nhẹ nên rất phù hợp với trẻ em. Tuy nhiên, đây là loại thuốc cần kê toa nên phụ huynh phải trao đổi kỹ với bác sĩ/ dược sĩ trước khi sử dụng cho Thuốc giảm đau dạ dày Gastropulgite cho trẻGastropulgite là một trong những loại thuốc giảm đau dạ dày được sử dụng phổ biến cho trẻ em. Thành phần chính của thuốc là Magnesi carbonat sấy khô và gel Nhôm hydroxyd có tác dụng kháng axit, giúp giảm nhanh cơn đau dạ dày và các triệu chứng do tăng tiết dịch vị. Bên cạnh đó, thuốc còn được bổ sung Attapulgite mormoiron có tác dụng bao phủ và bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa nhằm hấp phụ độc tố và vi Gastropulgite thường được sử dụng cho trẻ bị trào ngược dạ dày thực quản và rối loạn thực quản – dạ dày – tá tràng. Ngay sau khi sử dụng, cơn đau và các triệu chứng đi kèm sẽ giảm đi rõ rệt. Tuy nhiên, cần tránh dùng thuốc cho trẻ bị hẹp đường tiêu hóa, suy thận nặng và mẫn cảm với các thành phần trong là một trong những loại thuốc chữa đau dạ dày cho trẻ em được sử dụng phổ biếnCách sử dụng thuốc Gastropulgite cho trẻHòa 1 gói thuốc với nửa ly nước và khuấy đều cho thuốc tan hoàn toànUống sau bữa ăn hoặc dùng khi cơn đau bùng phátSử dụng vài lần/ ngày nhưng không quá 6 gói/ 24 giờGiá bán tham khảoThuốc giảm đau dạ dày cho trẻ em Gastropulgite có giá đồng/ gói và đồng/ hộp 30 gói6. Thuốc Tenamydgel SMThuốc Tenamydgel SM thường được sử dụng để cải thiện các triệu chứng do tăng axit dạ dày như ợ hơi, ợ chua, đầy bụng, đau dạ dày, nóng rát thượng vị và khó tiêu. Ngoài ra, thuốc còn được dùng để phòng và điều trị viêm loét dạ dày tá tràng do stress căng thẳng. Trong trường hợp bị đau dạ dày do áp lực thi cử, phụ huynh có thể sử dụng thuốc Tenamydgel SM cho trẻ để phòng ngừa cơn đau bùng tự như các loại thuốc đau dạ dày dạng sữa trên thị trường, Tenamydgel SM chứa Magnesi hydroxyd, Nhôm oxyd và Simethicon. Các thành phần này có tác dụng trung hòa axit và bảo vệ niêm mạc dạ dày. Sau khoảng 5 – 10 phút sử dụng, cơn đau và các triệu chứng khó chịu sẽ giảm đi đáng Tenamydgel SM được bào chế ở dạng sữa uống, vị ngọt và có hương cam nên rất thích hợp với trẻ emThuốc Tenamydgel SM có vị ngọt nhẹ và mùi hương cam tự nhiên. Thuốc khá dễ uống và có thể mang theo bên mình để sử dụng khi cần. Loại thuốc này có thể dùng cho trẻ em nhưng cần thận trọng khi dùng cho trẻ dưới 30 tháng tuổi. Tốt nhất, nên tham khảo ý kiến bác sĩ nếu có ý định dùng thuốc cho trẻ ở nhóm tuổi sử dụng thuốc giảm đau dạ dày Tenamydgel SM cho trẻ emUống trực tiếpTrẻ em dùng 1/3 – 1 gói và dùng mỗi 3 – 6 giờ/ lầnNên sử dụng thuốc sau các bữa ăn và trước khi đi ngủ để đạt kết quả tốt nhấtGiá bán tham khảoThuốc Tenamydgel SM có giá đồng/ gói và đồng/ hộp 20 gói7. Thuốc dạ dày cho trẻ em GavisconGaviscon là loại thuốc đau dạ dày không kê toa được sử dụng rất phổ biến. Thuốc có thể sử dụng cho trẻ em và người lớn. Đối với trẻ em, nên sử dụng thuốc dạng hỗn dịch gói để tránh tình trạng khó nuốt. Thành phần chính của thuốc là Natri alginate 500mg, Calci carbonate 160mg và Natri bicarbonate Gaviscon có thể giảm nhanh cơn đau dạ dày chỉ sau 5 phút và giúp cải thiện các triệu chứng do trào ngược dạ dày – thực quản như khó tiêu, ợ chua, ợ nóng, đầy hơi, nóng rát dạ dày,… Thuốc thường được sử dụng trước khi đi ngủ và sau khi ăn để ngăn trào dạ dày cho trẻ em Gaviscon có thể giảm nhanh cơn đau chỉ sau 5 phútTrẻ nhỏ gặp phải tình trạng trào ngược dạ dày dẫn đến đau dạ dày, ợ hơi, ợ nóng, đau rát thượng vị, đầy hơi và chướng bụng có thể sử dụng thuốc Gaviscon để cải thiện. Thuốc được bào chế ở dạng gói nên phụ huynh có thể cho trẻ mang đến trường và dùng sau giờ sử dụng thuốc Gaviscon cho trẻ emUống trực tiếpTrẻ em 6 – 12 tuổi dùng 5 – 10ml khoảng ½ – 1 gói, ngày dùng 4 lần trước khi đi ngủ và sau 3 bữa ănĐối với trẻ dưới 6 tuổi, cần tham khảo ý kiến bác sĩ trước khi dùngGiá bán tham khảoThuốc dạ dày cho trẻ em Gaviscon có giá đồng/ hộp 24 góiNhững lưu ý khi sử dụng thuốc dạ dày cho trẻ emSử dụng thuốc dạ dày có thể giảm nhanh cơn đau, xoa dịu cảm giác ợ nóng, ợ chua, nóng rát thượng vị, đầy hơi, chướng bụng, buồn nôn, nôn mửa,… Trẻ em có cơ địa nhạy cảm hơn so với người lớn nên dễ gặp phải tác dụng phụ khi dùng thuốc. Do đó khi sử dụng thuốc cho trẻ, bố mẹ cần lưu ý một số vấn đề sauTrao đổi với dược sĩ tình trạng sức khỏe của trẻ để được tư vấn loại thuốc phù hợp. Ngoài ra, bố mẹ cũng nên chú ý đặc điểm cơn đau và các triệu chứng đi kèm để dược sĩ nắm rõ tình trạng sức khỏe của trẻ, qua đó xem xét sử dụng loại thuốc phù hợp sử dụng thuốc, bố mẹ nên theo sát để đảm bảo trẻ uống đúng liều lượng. Nếu trẻ phải sử dụng thuốc trên trường, nên dặn dò kỹ lưỡng để tránh trường hợp trẻ quên uống thuốc hoặc dùng nhiều hơn liều khuyến ý các biểu hiện bất thường trong thời gian dùng thuốc. Nếu có các tác dụng phụ, bố mẹ nên trao đổi với dược sĩ/ bác sĩ để được tư vấn hướng xử tự ý kết hợp các loại thuốc điều trị nếu chưa có chỉ định của bác sĩ. Bởi tình trạng này có thể dẫn đến hiện tượng tương tác và gây ra nhiều tác dụng không mong huynh có thể áp dụng các cách chữa đau dạ dày tại nhà cho trẻ bên cạnh sử dụng thuốc để kiểm soát triệu chứng hiệu dạ dày ở trẻ nhỏ có thể tái phát thường xuyên gây ảnh hưởng đến sức khỏe và cuộc sống. Ngoài việc sử dụng thuốc, bố mẹ cũng nên điều chỉnh thói quen ăn uống, sinh hoạt và giúp trẻ giải tỏa căng thẳng để có thể kiểm soát đau dạ dày hiệu nhắc cho trẻ đến bệnh viện để được chẩn đoán và điều trị y tế. Trong nhiều trường hợp, trẻ bị đau dạ dày có thể do nhiễm vi khuẩn Helicobacter pylori từ người lớn. Nếu chủ quan, trẻ có thể phải đối mặt với nguy cơ bị viêm loét dạ dày tá tràng và nhiều biến chứng nghiêm trọng đây là các loại thuốc chữa đau dạ dày cho trẻ em an toàn và được sử dụng phổ biến. Để đảm bảo an toàn, phụ huynh nên đọc kỹ hướng dẫn và trao đổi với dược sĩ/ bác sĩ trước khi dùng thuốc cho trẻ. Bên cạnh đó, nên điều chỉnh chế độ ăn uống và sinh hoạt để ngăn ngừa cơn đau tái khảo thêm5 Thuốc Giảm Đau Dạ Dày Cấp Tốc Hiệu Thuốc Có BánBị Đau Dạ Dày Nên Ăn Gì, Kiêng Gì Hết Đau, Nhanh Khỏi?

thuoc dung cho tre em