Trang chủ. Lớp 7. Trắc nghiệm sinh học 7. Bài có đáp án. Câu hỏi và bài tập trắc nghiệm sinh học 7 bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp. Học sinh luyện tập bằng cách chọn đáp án của mình trong từng câu hỏi. Dưới cùng của bài trắc nghiệm, có phần xem Giải bài 29 sinh 7: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp. Các đại diện của ngành Chân khớp gặp ở khắp nơi trên hành tinh của chúng ta. Chúng sống tự do và kí sinh. Chân khớp rất đa dạng nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung nhất của toàn ngành. Sau đây Câu hỏi trang 97 - Bài 29 - SGK môn Sinh học lớp 7. - Hãy dựa vào kiến thức đã học, liên hệ đến thực tiễn thiên nhiên, điền tên 1 số loài chân khớp và đánh dấu (√) vào ô trống của bảng 3 cho phù hợp. - Thảo luận, trao đổi về vai trò của chúng đối với tự nhiên và Trắc nghiệm Sinh học 7 Bài 29: Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp. Trắc nghiệm Sinh học 7 này bao gồm các câu trắc nghiệm môn Sinh học dành cho các bạn học sinh lớp 7, giúp các bạn ôn tập lại lý thuyết và luyện tập các dạng bài khác nhau để chuẩn bị cho bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi Bài 29. Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp, sách giáo khoa sinh học lớp 7. Nội dung bài Hướng dẫn Trả lời câu hỏi 1 2 3 Bài 29 trang 98 sgk Sinh học 7 bao gồm đầy đủ lý thuyết, các khái niệm, phương pháp giải, công thức, chuyên đề sinh học, có trong SGK để giúp các em Mời các em học sinh tham khảo hướng dẫn giải bài tập mơn Vật Lí lớp 7 SGK Bài 29: An toàn khi sử dụng điện được bày chi tiết, dễ hiểu nhất dưới đây sẽ giúp bạn đọc hiểu rõ hơn về bài học này, từ đó chuẩn bị tốt cho tiết học sắp tới nhé. egyE3R. Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớpGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 29 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớpGiải bài tập SGK Sinh học 7 bài 29 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp được VnDoc sưu tầm và đăng tải, tổng hợp lý thuyết và lời giải ngắn gọn của các câu hỏi trong sách giáo khoa nằm trong chương trình giảng dạy môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 96 Thảo luận và đánh dấu X vào ô trống ở hình để chọn lấy các đặc điểm được coi là đặc điểm chung của ngành Chân Đặc điểm cấu tạo phần phụHình Cấu tạo cơ quan miệngHình Sự phát triển của chân khớpHình Lát cắt ngang qua ngực châu chấuHình Cấu tạo mắt képHình Tập tính ở kiếnTrả lờiHình Đặc điểm cấu tạo phần phụxHình Cấu tạo cơ quan miệngHình Sự phát triển của chân khớpxHình Lát cắt ngang qua ngực châu chấuxHình Cấu tạo mắt képHình Tập tính ở kiếnTrả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 96 Đánh dấu X và ghi theo yêu cầu bảng 1 để thấy tính đa dạng trong cấu tạo và môi trường sống của Chân 1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của Chân khớpSTTTên đại diệnMôi trường sốngCác phần cơ thểRâuChân ngực số đôiCánhNướcNơi ẩmỞ cạnSố lượngKhông có1Giáp xác Tôm sông2Hình nhện Nhện3Sâu bọ Châu chấuTrả lờiSTTTên đại diệnMôi trường sốngCác phần cơ thểRâuChân ngực số đôiCánhNướcNơi ẩmỞ cạnSố lượngKhông có1Giáp xác Tôm sôngx2 Đầu – ngực; bụng25x2Hình nhện Nhệnx2 Đầu -ngực; bụngX4x3Sâu bọ Châu chấux3 Đầu; ngực; bụng132Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 96 Thảo luận và đánh dấu X vào các ô trống ở bảng 2 chỉ rõ tập tính đặc trưng của từng đại diện chú ý có nhiều tập tính khác nhau ở mộ đại diện.STTCác tập tính chínhTômTôm ở nhờNhệnVe sầuKiếnOng mật1Tự vệ, tấn công2Dự trữ thức ăn3Dệt lưới bắt mồi4Cộng sinh để tồn tại5Sống thành xã hội6Chăn nuôi động vật khác7Đực, cái nhận biết nhau bằng tín hiệu8Chăm sóc thế hệ sauTrả lờiSTTCác tập tính chínhTômTôm ở nhờNhệnVe sầuKiếnOng mật1Tự vệ, tấn côngxxxxx2Dự trữ thức ănxxx3Dệt lưới bắt mồix4Cộng sinh để tồn tạix5Sống thành xã hộixx6Chăn nuôi động vật khácx7Đực, cái nhận biết nhau bằng tín hiệux8Chăm sóc thế hệ sauxxxTrả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 97 - Hãy dựa vào kiến thức đã học, liên hệ với thực tiễn thiên nhiên, điền tên một số loài chân khớp và đánh dấu X vào ô trống của bảng 3 cho phù Thảo luận, trao đổi về vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con 3. Vai trò của ngành Chân khớpTrả lời- Vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con người+ Chữa bệnh+ Thụ phấn cho cây trồng+ Làm thực phẩm+ Làm thức ăn cho động vật khácCâu 1 trang 98 Sinh học 7 Trong số các đặc điểm của Chân khớp thì các đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phân bố rộng rãi của chúng?Trả lời- Lớp vỏ kitin bảo vệ lại chống lại sự mất nước nên chúng có thể sống ở cạn và Chân có khớp động linh hoạt giúp di 2 trang 98 Sinh học 7 Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về tập tính và về môi trường sống?Trả lời- Hệ thần kinh và giác quan phát triển → cơ sở của tập Lớp vỏ kitin bảo vệ lại chống lại sự mất nước nên chúng có thể sống ở cạn và Chân có khớp động linh hoạt giúp di 3 trang 98 Sinh học 7 Trong số ba lớp của Châp khớp Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất, cho ví dụ?Trả lời- Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn Ví dụ các loại tôm, cua, ghẹ ... Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớpGiải bài tập VBT Sinh học 7 bài 29 được VnDoc sưu tầm và đăng tải, trả lời ngắn gọn các câu hỏi trong sách bài tập môn Sinh học lớp 7. Hi vọng rằng đây sẽ là những tài liệu hữu ích trong công tác giảng dạy và học tập của quý thầy cô và các bạn học tiện trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm về giảng dạy và học tập các môn học lớp 7, VnDoc mời các thầy cô giáo, các bậc phụ huynh và các bạn học sinh truy cập nhóm riêng dành cho lớp 7 sau Nhóm Tài liệu học tập lớp 7. Rất mong nhận được sự ủng hộ của các thầy cô và các vở bài tập Sinh học 7 bài 29 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớpI. Đặc điểm chung trang 65 VBT Sinh học 71. trang 65 VBT Sinh học 7II. Sự đa dạng ở Chân khớp trang 66, 67 VBT Sinh học 71. trang 66 VBT Sinh học 72. trang 67 VBT Sinh học 7III. Vai trò thực tiễn trang 67 VBT Sinh học 71. trang 67 VBT Sinh học 7Ghi nhớ trang 68 VBT Sinh học 7Câu hỏi trang 68 VBT Sinh học 71. trang 68 VBT Sinh học 72. trang 68 VBT Sinh học 73. trang 68 VBT Sinh học 7I. Đặc điểm chung trang 65 VBT Sinh học 71. trang 65 VBT Sinh học 7Đánh dấu ✓ vào ô trống ở mỗi gợi ý dưới đây quan sát hình → 6 SGK để chọn các đặc điểm được coi là đặc điểm chung ở ngành Chân lờiII. Sự đa dạng ở Chân khớp trang 66, 67 VBT Sinh học 71. trang 66 VBT Sinh học 7Đánh dấu ✓ và ghi theo yêu cầu bảng 1 để thấy tính đa dạng trong cấu tạo và môi trường sống của Chân lờiBảng 1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của ngành Chân khớp2. trang 67 VBT Sinh học 7Đánh dấu ✓ vào ô trống ở bảng 2 chú ý mốt số loài có nhiều tập tính khác nhauTrả lờiBảng 2. Đa dạng về tập tính của ngành Chân khớpSTTCác tập tínhTômTôm ở nhờNhệnVe sầuKiếnOng mật1Tự vệ, tấn công✓✓✓✓✓2Dữ trữ thức ăn✓✓3Dệt lưới bẫy mồi✓4Cộng sinh để tồn tại✓5Sống thành xã hội✓✓6Chăn nuôi động vật khác✓✓7Đực, cái nhận biết nhau bằng tín hiệu✓8Chăm sóc thế hệ sau✓✓✓III. Vai trò thực tiễn trang 67 VBT Sinh học 71. trang 67 VBT Sinh học 7Điền tên một số loài Chân khớp mà em biết, đánh dấu ✓ vào ô trống của bảng 3Trả lờiBảng 3. Vai trò của ngành Chân khớpSTTNgành Chân khớpTên đại diện có ở địa phươngCó lợiCó hại1Lớp Giáp xácTôm càng xanh√Tôm sú√Tôm hùm√2Lớp Hình nhệnNhện chăng lưới√Nhện đỏ√Bọ cạp√3Lớp Sâu bọBướm√√Ong mật√Kiến√Ghi nhớ trang 68 VBT Sinh học 7Chân khớp có đặc điểm có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở; các chân phân đốt không động; qua lột xác mà tăng trưởng cơ thể. Nhờ sự thích nghi với các điều kiện sống và môi trường khác nhau mà Chân khớp rất đa dạng về cấu tạo, môi trường sống và tập tính. Chúng có lợi về nhiều mặt như chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng,… nhưng cũng gây tác hại không nhỏ như hại cây trồng, hại đồ gỗ trong nhà, truyền lan nhiều bệnh nguy hỏi trang 68 VBT Sinh học 71. trang 68 VBT Sinh học 7Trong số các đặc điểm của Chân khớp thì các đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phần bố rộng rãi của Chân khớp?Trả lời- Vỏ kitin bộ xương ngoài chống lại sự thoát hơi nước, thích nghi với môi trường Chân có khớp và phân đốt linh hoạt trong di chuyển, một số Chân khớp có cánh thích nghi với đời sống trang 68 VBT Sinh học 7Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về tập tính và về môi trường sống?Trả lời- Hệ thần kinh và giác quan phát triển. Đó là trung tâm diều khiển mọi hoạt động phức tạp và đa dạng của Chân Cấu tạo phân hóa phù hợp với các chức năng khác nhau, giúp Chân khớp thích nghi được nhiều môi trường khác Ví dụ, chân bơi, chân bò, chán đào bới... phần phụ miệng thích nghi với kiểu nghiền, kiểu hút,... thức trang 68 VBT Sinh học 7Trong số ba lớp của Chân khớp Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất, cho ví dụ?Trả lờiTrong 3 lớp của ngành Chân khớp thì lớp Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất là vì hầu hết các loài tôm, cua ở biển và ở nước ngọt . Đều là những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với khối lượng lớn. Nên có một vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người và xuất khẩu................................Trên đây, VnDoc đã giới thiệu tới các bạn Giải VBT Sinh học 7 bài 29 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp. Đây là tài liệu thuộc chuyên mục Giải VBT Sinh học 7, bao gồm đáp án và hướng dẫn giải cho các câu hỏi trong vở bài tập Sinh học 7, được trình bày một cách ngắn gọn, dễ hiểu, giúp các em học sinh nắm bắt bài học nhanh chóng và dễ dàng hơn. Đây là tài liệu hay và hữu ích giúp các em học tốt môn Sinh học 7 hơn. Chúc các em học Giải VBT Sinh 7 bài 29 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp, mời các bạn tham khảo thêm tài liệu các môn Toán lớp 7, Vật Lý lớp 7... và các Đề thi học kì 1 lớp 7, Đề thi học kì 2 lớp 7... được cập nhật liên tục trên để có kiến thức tổng hợp và đầy đủ về tất cả các khảo thêmGiải bài tập VBT Sinh học 7 bài 28Giải bài tập VBT Sinh học 7 bài 30 Bài học này sẽ giúp các em tìm hiểu về Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp chi tiết nhất. Từ đó vận dụng trả lời các câu hỏi, bài tập ứng dụng và giải thích những hiện tượng trong cuộc sống thường ngày có liên quan. Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 96 , 97 Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 96 Thảo luận và đánh dấu √ vào ô trống ở hình để chọn lấy đặc điểm được coi là đặc điểm chung của ngành chân khớp. Lời giải Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 96 Đánh dấu √ và ghi theo yêu cầu bảng 1 để thấy tính đa dạng trong cấu tạo và môi trường sống của chân khớp Lời giải Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 96 Thảo luận và đánh dấu √ vào các ô trống ở bảng 2 chỉ rõ tập tính đặc trưng của từng đại diện chú ý có nhiều tập tính khác nhau ở 1 đại diện Lời giải Bảng 2. Đa dạng về tập tính Trả lời câu hỏi Sinh 7 Bài 29 trang 97 - Hãy dựa vào kiến thức đã học, liên hệ đến thực tiễn thiên nhiên, điền tên 1 số loài chân khớp và đánh dấu √ vào ô trống của bảng 3 cho phù hợp. - Thảo luận, trao đổi về vai trò của chúng đối với tự nhiên và đời sống con người. Lời giải - Có lợi + Làm thực phẩm tôm, cua + Thụ phấn cho cây trồng ong, bướm + xuất khẩu tôm sú,…. - Có hại + Truyền bệnh ruồi, muỗi + Có hại cho giao thông đường thủy con sun → Số lượng loài lớn, mỗi lần sinh sản nhiều, sinh sản nhanh → có vai trò quan trọng. Giải bài tập SGK Sinh học 7 Bài 29 Bài 1 trang 98 SGK Sinh học 7 Trong số các đặc điểm của Chân khớp thì các đặc điểm nào ảnh hưởng lớn đến sự phân bố rộng rãi của Chân khớp ? Lời giải Những đặc điểm cấu tạo giúp Chân khớp phân bố rộng rãi là - Vỏ kitin bộ xương ngoài chống lại sự thoát hơi nước, thích nghi với môi trường cạn. - Chân khớp và phân đốt linh hoạt trong di chuyển, một số chân khớp có cánh thích nghi với đời sống bay. Bài 2 trang 98 SGK Sinh học 7 Đặc điểm cấu tạo nào khiến Chân khớp đa dạng về tập tính và về môi trường sống ? Lời giải Chân khớp đa dạng về tập tính và môi trường sống là nhờ - Hệ thần kinh và giác quan phát triển. Đó là trung tâm điều khiển mọi hoạt động phức tạp và đa dạng của Chân khớp. - Cấu tạo phân hóa phù hợp với các chức năng khác nhau, giúp chân khớp thích nghi được nhiều môi trường khác nhau. Ví dụ, chân bơi, chân bò, chân đào bới ... phần phụ miệng thích nghi với kiểu nghiền, kiểu hút ...thức ăn. Bài 3 trang 98 SGK Sinh học 7 Trong số 3 lớp của Chân khớp Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ thì lớp nào có giá trị thực phẩm lớn nhất ? Cho thí dụ . Lời giải Trong 3 lớp của ngành Chân khớp thì lớp Giáp xác có giá trị thực phẩm lớn nhất là vì hầu hết các loài tôm, cua ở biển và ở nước ngọt đều là những thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao với khối lượng lớn. Nên có một vài vai trò quan trọng trong việc cung cấp thực phẩm cho con người và xuất khẩu. Ví dụ Ngành hải sản mang lại rất nhiều giá trí kinh tế tôm, cua, ... Lý thuyết Sinh 7 Bài 29 Các đại diện của ngành Chân khớp gặp ở khắp nơi trên hành tinh của chúng ta dưới nước hay trên cạn, ở ao, hồ, sông hay biển khơi, ở trong lòng đất hay trên không trung, ở sa mạc hay vùng cực. Chúng sống tự do hay kí sinh. Chân khớp tuy đa dạng, nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung nhất của toàn ngành. I. ĐẶC ĐIỂM CHUNG Một số đặc điểm của các đại diện ngành Chân khớp - Hình 29. 1, nói lên đặc điểm chung của ngành Chân khớp + Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chở + Các chân phân đốt khớp động + Qua lột xác để tăng trưởng cơ thể II. SỰ ĐA DẠNG Ở CHÂN KHỚP 1. Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống - Nhờ sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhau mà Chân khớp rất đa dạng về cấu tạo cơ thể. Bảng 1 Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống của chân khớp 2. Đa dạng về tập tính - Thần kinh phát triển cao ở Chân khớp đã giúp chúng rất đa dạng về tập tính. Bảng 2 Đa dạng về tập tính III. VAI TRÒ THỰC TIỄN Với số lượng loài lớn, mỗi loài lại thường sinh sản ra số lượng cá thể rất lớn nên Chân khớp có vai trò thực tiễn to lớn về cả 2 mặt có lợi và có hại. Bảng 3 Vai trò của ngành Chân khớp - Chân khớp lợi về nhiều mặt như chữa bệnh, làm thực phẩm, thụ phấn cho cây trồng… nhưng cũng gây tác hại không nhỏ như hại cây trồng, hại đồ gỗ trong nhà lan truyền nhiều bệnh nguy hiểm. CLICK NGAY vào nút TẢI VỀ dưới đây để tải về Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp file pdf hoàn toàn miễn phí! - Chân khớp tuy rất đa dạng, nhưng chúng đều mang những đặc điểm chung nhất của toàn Sự đa dạng ở chân khớp- Đa dạng loài chân khớp có số lượng loài lớn hơn nhiều so với các nhóm động vật khác, chúng có hình thái đa dạng, mang đặc điểm riêng thích nghi với môi trường và lối sống riêng của Các đại điện của ngành chân khớp gặp ở khắp mọi nơi trên hành tinh Chúng sống tự do hay kí Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống chân khớp phân bố ở dưới nước, hay trên cạn, ao hồ, sông hay biển khơi, trong lòng đất hay trên không trung...- Đa dạng về tập tính do số lượng loài lớn và phân bố rộng rãi nên các tập tính ở chân khớp rất đa dạng tùy vào lối sống và sự thích nghi của Vai trò thực tiễnVới số lượng loài lớn, mỗi loài lại thường sinh ra số lượng cá thể rất lớn nên chân khớp có vai trò thực tiễn to lớn.* Có lợi- Làm thực phẩm tôm, cua- Thụ phấn cho cây trồng ong, bướm- Bắt sâu bọ có hại nhện chăng lưới, bọ cạp- Nguyên liệu làm mắm tôm, tép- Xuất khẩu tôm hùm, tôm sú* Có hại- Làm hại cây trồng nhện đỏ- Làm hại đồ gỗ trong nhà mối- Có hại cho giao thông đường thủy con sun- Truyền nhiều bệnh nguy hiểm ruồi, muỗiB. Trắc nghiệm Sinh học 7 bài 29Câu 1 Dấu hiệu quan trọng nhất để phân biệt ngành Chân khớp với các ngành động vật khác làA. Cơ thể phân Phát triển qua lột Các phần phụ phân đốt và khớp động với Lớp vỏ ngoài bằng 2 Đặc điểm nào KHÔNG phải là đặc điểm chung của ngành Chân khớp?A. Các chân phân đốt khớp độngB. Qua lột xác để tăng trưởng cơ thểC. Có bộ xương ngoài bằng kitin nâng đỡ, che chởD. Có mắt képCâu 3 Loài sâu bọ nào dưới đây có lối sống xã hội?A. KiếnB. OngC. MốiD. Tất cả đáp án đều đúngCâu 4 Nhờ đâu mà Chân khớp đa dạng về cấu tạo cơ thểA. Có nhiều loàiB. Sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhauC. Thần kinh phát triển caoD. Có số lượng cá thể lớnCâu 5 Nhờ đâu mà Chân khớp đa dạng về tập tínhA. Thần kinh phát triển caoB. Có số lượng cá thể lớnC. Có số loài lớnD. Sự thích nghi với điều kiện sống và môi trường khác nhauCâu 6 Động vật nào dưới đây ở giai đoạn trưởng thành giúp thụ phấn cho hoa, nhưng trong giai đoạn sâu non lại gây hại cây trồng?A. Ong Nhện Bọ 7 Nhóm nào dưới đây gồm toàn những chân khớp có tập tính dự trữ thức ăn?A. Tôm sông, nhện, ve Kiến, nhện, tôm ở Kiến, ong mật, Ong mật, tôm sông, tôm ở 8 Trong ngành Chân khớp, lớp nào có giá trị lớn về mặt thực phẩm cho con người?A. Lớp Đuôi Lớp Giáp Lớp Hình Lớp Sâu 9 Tôm ở nhờ có tập tínhA. Sống thành xã hộiB. Dự trữ thức ănC. Cộng sinh để tồn tạiD. Dệt lưới bắt mồiCâu 10 Chân khớp sống ở môi trườngA. Dưới nướcB. Trên cạnC. Trên không trungD. Tất cả các môi trường sống trênCâu 11 Động vật nào dưới đây có tập tính chăn nuôi động vật khác?A. Kiến cắt Ve Ong Bọ 12 Tôm sông có những tập tính nào dưới đây?A. Dự trữ thức Tự vệ và tấn Cộng sinh để tồn Sống thành xã 13 Trong số những chân khớp dưới đây, có bao nhiêu loài có giá trị thực phẩm?Tôm hùmCua nhệnTôm súVe sầuSố ý đúng làA. 1 .B. 14 Tập tính nào dưới đây không có ở kiến?A. Đực cái nhận biết nhau bằng tín Chăm sóc thế hệ Chăn nuôi động vật Dự trữ thức 15 Số đôi chân ngực ở tôm sông, nhện nhà, châu chấu lần lượt làA. 3, 4 và 4, 3 và 5, 3 và 5, 4 và 16 Chân khớp nào có hại với con ngườiA. TômB. TépC. Mọt hại gỗD. Ong mậtĐáp ánCâu 1 CCâu 2 DCâu 3 DCâu 4 BCâu 5 ACâu 6 ACâu 7 CCâu 8 BCâu 9 CCâu 10 DCâu 11 ACâu 12 BCâu 13 CCâu 14 ACâu 15 DCâu 16 CVới nội dung bài Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp các bạn học sinh cùng quý thầy cô cần nắm vững kiến thức về đặc điểm chung, sự đa dạng và vai trò thực tiễn của chân khớp, ...Như vậy VnDoc đã giới thiệu các bạn tài liệu Lý thuyết Sinh học lớp 7 bài 29 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp. Mời các bạn tham khảo thêm tài liệu Sinh học lớp 7, Giải Vở BT Sinh Học 7, Giải bài tập Sinh học 7, Tài liệu học tập lớp 7, ngoài ra các bạn học sinh có thể tham khảo thêm đề học kì 1 lớp 7 và đề thi học kì 2 lớp 7 lớp 7 mới nhất được cập nhật. Đặc điểm chung Hình 1 Đặc điểm cấu tạo phần phụ Phần phụ chân khớp phân đốt, các đốt khớp động với nhau làm phần phụ rất linh hoạt Hình 2 Cấu tạo cơ quan miệng Cơ quan miệng gồm nhiều phần phụ Môi trên, hàm trên, hàm dưới → Bắt, giữ và chế biến mồi. 1- Môi trên, 2- Hàm trên, 3- Hàm dưới Hình 3 Sự phát triển của chân khớp Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác, thay vỏ cũ bằng vỏ mới thích hợp với cơ thể. A- Ở giáp xác Tôm, B- Ở sâu bọ Ong mật Hình 4 Lát cắt ngang qua ngực châu chấu 1- Vỏ kitin, 2- Cơ dọc, 3- Cơ lưng bụng Vỏ kitin vừa che chở bên ngoài, vừa làm chỗ bám cho cơ. Do đó có chức năng như xương. Hình 5 Cấu tạo mắt kép 1- Thể thủy tinh, 2- Dây thần kinh thị giác Mắt kép gồm nhiều ô mắt ghép lại, mỗi ô mắt có đủ màng sừng, thể thuỷ tinh và các dây thần kinh thị giác. Hình 6 Tập tính ở kiến Một số loài kiến biết chăn nuôi các con rệp sáp để hút dịch ngọt do rệp tiết ra làm nguồn thức ăn. ⇒ Đặc điểm chung của ngành chân khớp thể hiện ở hình Hình 1 Đặc điểm cấu tạo phần phụ Hình 3 Sự phát triển của chân khớp Hình 4 Lát cắt ngang qua ngực châu chấu Kết luận Phần phụ chân khớp phân đốt. Các đốt khớp động với nhau. Sự phát triển và tăng trưởng gắn liền với sự lột xác. Vỏ kitin vừa che chở bên ngoài, vừa làm chỗ bám cho cơ. Sự đa dạng ở chân khớp Đa dạng về cấu tạo và môi trường sống Tên đại diện Môi trường sống Các phần cơ thể Râu Chân ngực số đôi Cánh Nước Hơi ẩm Nơi cạn Số lượng Không có Không có Có Giáp xác Tôm sông X 2 2 đôi 5 đôi X Hình nhện Nhện X 2 X 4 đôi X Sâu bọ Châu chấu X 3 1 đôi 3 đôi 2 đôi Bảng 1 Đa dạng về cấu tạo và tập tính của Chân khớp Đa dạng về tập tính Các tập tính Tôm Tôm ở nhờ Nhện Ve sầu Kiến Ong mật Tự vệ và tấn công X X X X X Dự trữ thức ăn X X X Dệt lưới bẫy mồi X Cộng sinh để tồn tại X Sống thành xã hội X X Chăn nuôi động vật khác X Đực, cái nhận biết nhau bằng tín hiệu X Chăm sóc thế hệ sau X X X Bảng 2 Đa dạng về tập tính Vai trò thực tiễn Có lợi Trong thiên nhiên Làm thức ăn cho động vật khác . Làm sạch môi trường. Trong đời sống con người Làm thực phẩm. Làm thuốc chữa bệnh. Thụ phấn cho cây trồng Làm vật trang trí Có hại Hại cây trồng Hại đồ gỗ Truyền lan nhiều bệnh nguy hiểm. Có hại cho giao thông đường thủy Tên các đại diện có ở địa phương Có lợi Có hại Lớp giáp xác Tôm sông X Tép X Cua đồng X Lớp hình nhện Nhện chăng lưới X Nhện đỏ, ve bò X Bò cạp X Lớp sâu bọ Bướm X X Ong mật X Mọt hại gỗ X Tổng kết Hình 7 Sơ đồ tư duy bài Đặc điểm chung và vai trò của ngành chân khớp

bài 29 sinh 7